Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công tháng 7/2010 đạt 63,11 triệu USD, giảm 3,33% so với tháng 6/2010, nhưng tăng nhẹ 4,46% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hồng Công trong 7 tháng đầu năm 2010 lên 460,52 triệu USD, chiếm 1,01% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 19,28% so với cùng kỳ năm 2009.
Vải các loại và nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày là hai mặt hàng chiếm kim ngạch chính nhập khẩu từ Hồng Công.
Mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập từ Hồng Công là vải các loại tháng 7/2010 đạt gần 23,47 triệu USD nhưng giảm 20,75% so với tháng trước, tăng nhẹ 0,99% so với tháng 7/2009. Đưa tổng kim ngạch nhập khẩu trong 7 tháng đầu năm 2010 lên 180,08 triệu USD, chiếm 39,10% tổng trị giá nhập khẩu từ Hồng Công, tăng 22,29% so với 7 tháng năm trước.
Đứng thứ hai là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy trong tháng 7/2010 đạt kim ngạch 15,28 triệu USD, tăng nhẹ 3,27% so với tháng trước, tăng 24,88% so với tháng 7/2009. Tính chung 7 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này là 104,75 triệu USD, chiếm 22,75% tổng trị giá nhập khẩu từ Hồng Công, tăng 30,89% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 7 tháng năm 2010, có 9/18 mặt hàng có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: sản phẩm từ cao su đạt 3,45 triệu USD, tăng 58,27%; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt kim ngạch 22,55 triệu USD, tăng 55,00%...; ngược lại có 9/18 mặt hàng có mức tăng trưởng âm như: nguyên phụ liệu thuốc lá (-91,50%); sản phẩm từ chất dẻo (-70,34%); dây điện và dây cáp điện (-58,13%); hoá chất ( -50,63%); máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (-43,87%);
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hồng Công tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010
ĐVT:USD
|
Hàng hoá
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
63.112.304
|
460.517.544
|
-3,33
|
+4,46
|
+19,28
|
|
Vải các loại
|
23.468.603
|
180.077.782
|
-20,75
|
+0,99
|
+22,29
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
15.278.782
|
104.745.862
|
+3,27
|
+24,88
|
+30,89
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
4.330.946
|
22.942.968
|
+86,59
|
-36,07
|
-43,87
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.635.875
|
22.547.295
|
-26,60
|
-13,37
|
+55,00
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
2.592.341
|
21.657.989
|
-8,67
|
+16,49
|
+25,45
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.751.899
|
12.122.911
|
-15,02
|
-74,14
|
-70,34
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
1.372.050
|
11.821.025
|
+70,75
|
-1,25
|
+36,92
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.659.872
|
9.809.808
|
-17,90
|
-40,25
|
-33,62
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
908.593
|
4.973.050
|
+25,19
|
+53,91
|
-22,56
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
563.704
|
3.450.985
|
-17,33
|
+131,30
|
+58,27
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
503.254
|
3.200.003
|
+28,69
|
-23,98
|
+2,80
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
392.728
|
2.734.076
|
-38,44
|
-29,69
|
+9,88
|
|
Kim loại thường khác
|
397.957
|
1.667.294
|
+88,93
|
+14,78
|
-23,06
|
|
Hoá chất
|
143.691
|
1.405.856
|
+119,93
|
-67,27
|
-50,63
|
|
Sắt thép các loại
|
189.567
|
1.336.665
|
+16,40
|
+117,99
|
+19,44
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
398.842
|
1.257.549
|
+272,51
|
+32,24
|
-15,60
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
68.584
|
456.555
|
+123,11
|
-74,21
|
-58,13
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
38.200
|
151.222
|
+58,62
|
|
-91,50
|