Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hà Lan tháng 7/2010 đạt 36,98 triệu USD, giảm 11,38% so với tháng 6/2010, giảm 19,55% so với tháng 7 năm 2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan 7 tháng đầu năm 2010 lên 305,41 triệu USD, chiếm 0,67% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 27,91% so với 7 tháng năm 2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất từ Hà Lan trong 7 tháng đầu năm 2010, đạt 79,45 triệu USD, chiếm 26,01% tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan, tăng 41,88% so với 7 tháng năm 2009. Mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu là sữa và sản phẩm sữa đạt kim ngạch 66,62 triệu USD, chiếm 21,81% so với tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 54,74% so với cùng kỳ năm 2009. Đứng thứ 3 về kim ngạch nhập khẩu là linh kiện phụ tùng ô tô, đạt 52,10 triệu USD, chiếm 17,06% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 53,60% so với 7 tháng năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, có 13/17 mặt hàng có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước, một số tăng mạnh như: nguyên liệu dệt, may, da, giày tăng 122,02%, cao su tăng 109,66%, bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc tăng 100,58%, sản phẩm từ chất dẻo tăng 58,62%. Ngược lại chỉ có 4/17 mặt hàng có mức tăng trưởng âm so với cùng kỳ như: sắt thép các loại giảm 49,33%, dây điện và dây cáp điện giảm 39,50%, chất dẻo nguyên liệu giảm 27,30%, dược phẩm giảm 8,24%.
Tính riêng trong tháng 7/2010, linh kiện phụ tùng ô tô là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan đạt 7,92 triệu USD, tăng 7,83% so với tháng trước, nhưng giảm 43,17% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt kim ngạch 5,44 triệu USD, giảm 28,17% so với tháng 6/2010, giảm 24,67% so với tháng 7/2009. Đứng thứ 3 là sữa và sản phẩm sữa đạt kim ngạch nhập khẩu 5,05 triệu USD, giảm 43,91% so với tháng trước, giảm 47,16% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
36.983.138
|
305.412.227
|
-11,38
|
-19,55
|
+27,91
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
5.437.809
|
79.451.314
|
-28,17
|
-24,67
|
+41,88
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
5.054.938
|
66.620.070
|
-43,91
|
-47,16
|
+54,74
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
7.921.644
|
52.097.403
|
+7,83
|
-43,17
|
+53,60
|
|
Dược phẩm
|
1.489.670
|
8.657.594
|
-20,08
|
+43,76
|
-8,24
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
596.916
|
6.070.069
|
-46,41
|
-46,62
|
+3,69
|
|
Hoá chất
|
620.611
|
5.974.809
|
-19,95
|
-41,18
|
+18,42
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
689.380
|
5.764.921
|
-19,46
|
-9,48
|
+51,95
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
202.074
|
5.367.927
|
-91,27
|
-15,96
|
+58,62
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
437.563
|
5.029.018
|
-41,42
|
-77,37
|
-27,30
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
983.181
|
3.606.763
|
+92,02
|
+15,86
|
+29,70
|
|
Sắt thép các loại
|
824.153
|
2.133.772
|
+102,77
|
-19,46
|
-49,33
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
726.428
|
2.065.477
|
+305,61
|
+290,32
|
+7,18
|
|
Nguyên liệu dệt, may, da, giày
|
443.109
|
2.018.867
|
+44,66
|
+1821,38
|
+122,02
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
364.051
|
978.774
|
+18,06
|
|
+100,58
|
|
Cao su
|
138.860
|
688.308
|
+102,37
|
+293,05
|
+109,66
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
61.469
|
643.430
|
+5,32
|
-78,70
|
-39,50
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
487.193
|
|
|
+49,59
|