Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine vào Việt Nam tháng 7/2010 đạt 60,15 triệu USD, tăng 1,43% so với tháng 6/2010, tăng 80,13% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine 7 tháng đầu năm 2010 đạt 388,40 triệu USD, chiếm 0,85% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 42,86% so với 7 tháng năm 2009.
Kim loại thường khác là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Philippine 7 tháng năm 2010, đạt 126,05 triệu USD, chiếm 32,45% tổng trị giá nhập khẩu từ Philippine, tăng đột biến 932,38% so với cùng kỳ năm trước. Đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện là mặt hàng đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu đạt 32,82 triệu USD, chiếm 8,45% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 62,90% so với 7 tháng năm 2009.
Trong 7 tháng năm 2010, nhiều mặt hàng nhập khẩu từ Philippine có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước. Đứng đầu là kim loại thường khác tăng 932,38%; chất dẻo nguyên liệu tăng 478,25%; sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 411,54%; sắt thép các loại tăng 372,79%; sữa và sản phẩm sữa tăng 224,11%; linh kiện phụ tùng ô tô tăng 108,61%. Ngược lại chỉ có 3/20 mặt hàng có mức tăng trưởng âm là phân bón các loại giảm 63,09%; hàng thuỷ sản giảm 30,60%; vải các loại giảm 27,70%.
Tính riêng trong tháng 7/2010, hàng thuỷ sản tuy đứng vị trí 16/20 trong bảng xếp hạng về kim ngạch nhưng có mức tăng trưởng mạnh nhất 573,50%. Đứng đầu về kim ngạch ngạch nhập trong tháng vẫn là kim loại thường khác đạt 23,27 triệu USD, tăng 99,27% so với tháng trước, tăng 494,91% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
60.151.594
|
388.401.053
|
+1,43
|
+80,13
|
+42,86
|
|
Kim loại thường khác
|
23.269.324
|
126.047.276
|
+99,27
|
+494,91
|
+932,38
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.996.491
|
32.817.016
|
+10,57
|
+79,85
|
+62,90
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
3.584.756
|
30.876.800
|
-33,15
|
+8,96
|
+108,61
|
|
Phân bón các loại
|
1.430.483
|
28.538.191
|
-42,30
|
+14,39
|
-63,09
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
2.855.340
|
22.392.576
|
-22,62
|
+185,36
|
+478,25
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.921.902
|
19.023.028
|
+8,55
|
+27,13
|
+14,75
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.458.947
|
13.412.775
|
-22,54
|
-17,18
|
+41,73
|
|
Giấy các loại
|
2.529.600
|
11.480.989
|
+28,10
|
+70,80
|
+5,22
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.113.866
|
10.452.754
|
+26,71
|
-65,88
|
+26,53
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.122.741
|
6.735.635
|
+0,87
|
+290,68
|
+89,32
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
992.257
|
6.309.569
|
+11,47
|
+51,18
|
+91,65
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
818.602
|
5.350.728
|
+34,09
|
-3,15
|
+23,47
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
559.214
|
4.886.633
|
+7,73
|
-56,44
|
+17,68
|
|
Sắt thép các loại
|
4.239.131
|
4.279.015
|
|
+408,85
|
+372,79
|
|
Dược phẩm
|
245.481
|
3.455.320
|
-68,98
|
-56,07
|
+21,66
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
562.617
|
2.962.253
|
-49,67
|
+1096,34
|
+224,11
|
|
Hàng thuỷ sản
|
549.536
|
1.258.717
|
+573,50
|
|
-30,60
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
75.676
|
1.047.901
|
-70,48
|
-39,17
|
+75,93
|
|
Vải các loại
|
|
340.150
|
|
|
-27,70
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
26.145
|
183.009
|
-14,49
|
+25,69
|
+411,54
|