menu search
Đóng menu
Đóng

7 tháng năm 2010: tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine tăng 21,66%

15:46 16/09/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 7/2010 đạt 177,14 triệu USD, tăng 47,65% so với tháng 6/2010, tăng mạnh 294,20% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine trong 7 tháng năm 2010 lên 1.363,37 triệu USD, chiếm 3,54% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước, tăng 21,66% so với cùng kỳ năm 2009.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 7/2010 đạt 177,14 triệu USD, tăng 47,65% so với tháng 6/2010, tăng mạnh 294,20% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine trong 7 tháng năm 2010 lên 1.363,37 triệu USD, chiếm 3,54% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước, tăng 21,66% so với cùng kỳ năm 2009.
Hai mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Philippine là gạo và máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác.
Đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Philippine là gạo, tháng 7/2010 đạt kim ngạch 118,87 triệu USD, tăng 94,99% so với tháng trước, tăng đột biến 3519,20% so với tháng 7/2009 do tháng 7 năm ngoái kim ngạch xuất khẩu gạo chỉ hơn 3 triệu USD. Trong 7 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu gạo là 938,86 triệu USD, chiếm 68,86% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine, tăng 10,15% so với cùng kỳ năm 2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai, tháng 7/2010 đạt gần 11,59 triệu USD, tăng 12,10% so với tháng 6/2010, tăng 70,85% so với tháng 7 năm trước. Tính chung 7 tháng đầu năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Philippine đạt 75,32 triệu USD, chỉ chiếm 5,52% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 109,58% so với 7 tháng năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh tăng 397,79%; chè tăng 168,03%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 149,52%; sắt thép các loại tăng 131,06%; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 113,86%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 109,58%; Ngược lại có 5 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010.
Mặt hàng
KNXK T7/2010
KNXK 7T/2010
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T6/2010
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T7/2009
% tăng giảm KNXK 7T/2010 so với 7T/2009
Tổng trị giá
177.136.665
1.363.374.826
47,65
294,20
21,66
Gạo
118.873.310
938.860.051
94,99
3519,20
10,15
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
11.586.307
75.324.856
12,10
70,85
109,58
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
4.123.474
36.816.672
43,81
-53,96
-30,75
Phương tiện vận tải và phụ tùng
5.566.302
36.249.270
14,73
99,40
149,52
Than đá
2.214.000
26.432.580
-46,13
 
 
Cà phê
6.019.329
25.459.575
47,08
235,76
47,64
Sản phẩm từ chất dẻo
2.632.073
17.180.878
-1,03
56,08
83,37
Sắt thép các loại
738.838
16.721.954
-64,28
-22,05
131,06
Hàng dệt, may
1.375.359
10.313.968
1,56
10,05
18,63
Hàng thuỷ sản
1.074.096
9.946.008
-50,56
-27,90
12,34
Dây điện và dây cáp điện
1.806.767
9.472.039
48,57
76,81
85,49
Sản phẩm hoá chất
1.370.497
7.889.923
73,12
66,53
39,77
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.269.182
6.633.097
37,08
45,62
12,90
Hạt tiêu
1.204.749
4.726.213
590,90
208,04
50,44
Giày dép các loại
745.056
4.220.678
75,13
58,91
38,50
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
183.058
3.483.273
-61,50
 
397,79
Giấy và các sản phẩm từ giấy
468.969
3.396.718
36,43
24,04
113,86
Sắn và các sản phẩm từ sắn
914.470
3.385.106
 
275,59
-37,83
Hạt điều
70.974
1.816.888
-78,65
-80,84
-20,79
Chè
82.246
1.539.728
-50,15
-49,94
168,03
Sản phẩm từ sắt thép
149.549
1.186.746
0,22
-82,62
-21,28
Chất dẻo nguyên liệu
135.798
989.435
33,20
-44,03
-16,35