Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 7/2010 đạt 177,14 triệu USD, tăng 47,65% so với tháng 6/2010, tăng mạnh 294,20% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine trong 7 tháng năm 2010 lên 1.363,37 triệu USD, chiếm 3,54% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước, tăng 21,66% so với cùng kỳ năm 2009.
Hai mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang Philippine là gạo và máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác.
Đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sang Philippine là gạo, tháng 7/2010 đạt kim ngạch 118,87 triệu USD, tăng 94,99% so với tháng trước, tăng đột biến 3519,20% so với tháng 7/2009 do tháng 7 năm ngoái kim ngạch xuất khẩu gạo chỉ hơn 3 triệu USD. Trong 7 tháng năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu gạo là 938,86 triệu USD, chiếm 68,86% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine, tăng 10,15% so với cùng kỳ năm 2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác là mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai, tháng 7/2010 đạt gần 11,59 triệu USD, tăng 12,10% so với tháng 6/2010, tăng 70,85% so với tháng 7 năm trước. Tính chung 7 tháng đầu năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này sang Philippine đạt 75,32 triệu USD, chỉ chiếm 5,52% tổng kim ngạch xuất khẩu, tăng 109,58% so với 7 tháng năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh tăng 397,79%; chè tăng 168,03%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 149,52%; sắt thép các loại tăng 131,06%; giấy và các sản phẩm từ giấy tăng 113,86%; máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 109,58%; Ngược lại có 5 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
KNXK T7/2010
|
KNXK 7T/2010
|
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNXK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
177.136.665
|
1.363.374.826
|
47,65
|
294,20
|
21,66
|
|
Gạo
|
118.873.310
|
938.860.051
|
94,99
|
3519,20
|
10,15
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
11.586.307
|
75.324.856
|
12,10
|
70,85
|
109,58
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.123.474
|
36.816.672
|
43,81
|
-53,96
|
-30,75
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
5.566.302
|
36.249.270
|
14,73
|
99,40
|
149,52
|
|
Than đá
|
2.214.000
|
26.432.580
|
-46,13
|
|
|
|
Cà phê
|
6.019.329
|
25.459.575
|
47,08
|
235,76
|
47,64
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
2.632.073
|
17.180.878
|
-1,03
|
56,08
|
83,37
|
|
Sắt thép các loại
|
738.838
|
16.721.954
|
-64,28
|
-22,05
|
131,06
|
|
Hàng dệt, may
|
1.375.359
|
10.313.968
|
1,56
|
10,05
|
18,63
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.074.096
|
9.946.008
|
-50,56
|
-27,90
|
12,34
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
1.806.767
|
9.472.039
|
48,57
|
76,81
|
85,49
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.370.497
|
7.889.923
|
73,12
|
66,53
|
39,77
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.269.182
|
6.633.097
|
37,08
|
45,62
|
12,90
|
|
Hạt tiêu
|
1.204.749
|
4.726.213
|
590,90
|
208,04
|
50,44
|
|
Giày dép các loại
|
745.056
|
4.220.678
|
75,13
|
58,91
|
38,50
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
183.058
|
3.483.273
|
-61,50
|
|
397,79
|
|
Giấy và các sản phẩm từ giấy
|
468.969
|
3.396.718
|
36,43
|
24,04
|
113,86
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
914.470
|
3.385.106
|
|
275,59
|
-37,83
|
|
Hạt điều
|
70.974
|
1.816.888
|
-78,65
|
-80,84
|
-20,79
|
|
Chè
|
82.246
|
1.539.728
|
-50,15
|
-49,94
|
168,03
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
149.549
|
1.186.746
|
0,22
|
-82,62
|
-21,28
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
135.798
|
989.435
|
33,20
|
-44,03
|
-16,35
|