Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Trung Quốc tháng 8/2010 đạt 628,6 triệu USD, tăng 63,65% so với tháng 8/2009, nâng kim ngạch 8 tháng đầu năm lên trên 4 tỷ USD, chiếm 8,93% trong tổng kim ngạch, tăng 46,72% so với 8 tháng năm 2009.
Các mặt hàng chính của Việt Nam xuất khẩu sang Trung Quốc là cao su, than đá, máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện, sắn và sản phẩm từ sắn, hạt tiêu, dầu thô, gỗ và sản phẩm gỗ….
Nếu như 7 tháng đầu năm mặt hàng than đá đạt kim ngạch cao nhất, thì sang đến 8 tháng năm 2010, ngôi vị này nhường cho mặt hàng cao su. 8 tháng năm 2010, Trung Quốc đã nhập khẩu 252,4 nghìn tấn cao su từ thị trường Việt Nam, đạt kim ngạch 674,1 triệu USD, chiếm 16,6% trong tổng kim ngạch xuất sang thị trường này, giảm 11,42% về lượng nhưng tăng 60,37% về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009.
Theo nguồn tin Thị trường, từ giữa thượng tuần tháng 10/2010, giao dịch xuất nhập khẩu cao su thiên nhiên tại thị trường Trung Quốc đã đột ngột tăng cao. Nhiều doanh nghiệp ở các tỉnh phía Bắc Trung Quốc cũng đã được cấp phép hoạt động nhập khẩu cao su ở cửa khẩu tiểu ngạch Lẩu Phẩu (đối diện với Lục Lầm – cửa khẩu Móng Cái). Hiện nay sản lượng cao su giao dịch hàng ngày có biên độ tăng, giảm cao, do phía đối tác xảy ra tình trạng tranh mua. Nếu tính bình quân mỗi ngày đạt sản lượng cao su giao dịch khoảng 800 tấn. Ngày đạt cao nhất lên đến 1200 tấn; ngày thấp vào cỡ 400-500 tấn. Đang xuất hiện trạng thái cung cấp hơn cầu.
Về mặt hàng Than đá, nếu như 7 tháng đầu năm xuất khẩu trên 527 triệu USD mặt hàng này sang thị trường Trung Quốc, thì sang đến 8 tháng mặt hàng này đạt kim ngạch tăng 14,4% so với 7 tháng đạt 603,2 triệu USD, tăng 6,63% so với cùng kỳ năm 2009.
Nhìn chung, 8 tháng năm 2010, hàng hóa của Việt Nam xuất sang thị trường Trung Quốc đều tăng trưởng về kim ngạch. Chỉ có một số mặt hàng giảm so với cùng kỳ là: sắn và các sản phẩm từ sắn (giảm 16,16% đạt 322,5 triệu USD); hạt điều (giảm 4,90% đạt 95,2 triệu USD); quặng và khoáng sản khác (giảm 21,56% đạt 39,3 triệu USD) và chất dẻo nguyên liệu (giảm 28,52% đạt 7,3 triệu USD).
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc 8 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
8T/2010 (USD)
|
8T/2009 (USD)
|
Tăng giảm KN 8T/2010 so 8T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
4.054.842.433
|
2.763.656.398
|
+46,72
|
|
cao su
|
674.171.309
|
420.390.555
|
+60,37
|
|
than đá
|
603.235.095
|
565.744.963
|
+6,63
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
386.648.739
|
150.293.728
|
+157,26
|
|
sắn và các sản phẩm từ sắn
|
322.529.831
|
384.698.385
|
-16,16
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
250.033.951
|
96.133.826
|
+160,09
|
|
dầu thô
|
229.603.125
|
220.930.129
|
+3,93
|
|
xăng dầu các loại
|
159.982.200
|
46.437.893
|
+244,51
|
|
máy móc, thiết bị phụ tùng khác
|
147.148.518
|
76.387.467
|
+92,63
|
|
hạt điều
|
95.267.582
|
100.173.573
|
-4,90
|
|
giày dép các loại
|
90.991.431
|
61.608.379
|
+47,69
|
|
hàng thủy sản
|
89.868.612
|
60.332.320
|
+48,96
|
|
sắt thép các loại
|
58.381.358
|
5.056.989
|
+1.054,47
|
|
hàng dệt, may
|
46.776.972
|
31.328.625
|
+49,31
|
|
Gạo
|
40.489.353
|
|
|
|
quặng và khoáng sản khác
|
39.362.484
|
50.184.681
|
-21,56
|
|
hàng rau quả
|
38.643.592
|
30.171.767
|
+28,08
|
|
thủy tinh và các sản phẩm từ thủy tinh
|
37.178.247
|
35.722.205
|
+4,08
|
|
Phương tiện vân tải và phụ tùng
|
31.363.345
|
13.324.542
|
+135,38
|
|
hóa chất
|
28.516.705
|
2.714.404
|
+950,57
|
|
sản phẩm từ cao su
|
25.991.214
|
21.931.012
|
+18,51
|
|
cà phê
|
22.684.939
|
13.735.319
|
+65,16
|
|
sản phẩm hóa chất
|
20.876.160
|
9.627.781
|
+116,83
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
17.571.126
|
11.379.510
|
+54,41
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
14.655.632
|
3.483.117
|
+320,76
|
|
chè
|
11.217.849
|
5.055.502
|
+121,89
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
11.151.829
|
10.895.414
|
+2,35
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
9.061.306
|
4.908.498
|
+84,60
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
7.311.065
|
10.227.890
|
-28,52
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
7.126.434
|
5.563.313
|
+28,10
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
2.586.878
|
2.436.957
|
+6,15
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
1.120.716
|
996.906
|
+12,42
|
|
đá quý,kim loại quý và sản phẩm
|
851.101
|
44.418
|
+1.816,12
|
(L.Hương)
Nguồn:Vinanet