menu search
Đóng menu
Đóng

Các thị trường xuất khẩu mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ của Việt Nam 3 tháng đầu năm 2009

16:08 21/05/2009

Theo số liệu thống kê, quí I/2009, kim ngạch xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng đạt 51,7 triệu USD, giảm 19% so với cùng kỳ năm ngoái. Trong các tháng tới, xuất khẩu gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng tiếp tục ở mức thấp do ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế thế giới.
Trong cơ cấu các thị trường xuất khẩu các mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng của Việt Nam trong tháng 3/2009, thì thị trường Đức có kim ngạch lớn nhất đạt 2,3 triệu  USD, giảm 5,7% so với tháng trước. Trong đó kim ngạch xuất khẩu mặt hàng chậu gốm có giá trị lớn nhất đạt 888 nghìn USD, giảm 5,7% so với tháng trước. Tiếp theo đó là mặt hàng đồ gia dụng bằng gốm sứ có kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 185 nghìn USD, tăng 14,2% so với tháng trước. Bên cạnh đó cũng có mặt hàng có kim ngạch tăng mạnh so với tháng trước cụ thể là: mặt hàng đồ trang trí bằng gốm sứ có kim ngạch xuất khẩu đạt 143 nghìn USD, tăng 76,5% so với tháng trước. Mặt hàng bình bằng gốm có kim ngạch xuất khẩu đạt 75 nghìn USD, tăng 3,8 lần so với tháng trước. Một số mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng xuất khẩu vào thị trường Đức trong tháng là: chậu bằng gốm; đồ gia dụng bằng gốm; thú, tượng bằng gốm; đồ trang trí bằng gốm; bình gốm…
Tiếp đến là thị trường Mỹ với kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 2,1 triệu USD giảm 20% so với tháng trước. Trong đó kim ngạch xuất khẩu mặt hàng chậu bằng gốm có giá trị lớn nhất đạt 1,4 triệu USD giảm 17,6% so với tháng trước. Mặt hàng đồ gia dụng bằng gốm có kim ngạch xuất khẩu đạt 102 nghìn USD tăng 14,6%. Mặt hàng đồ trang trí bằng gốm có kim ngạch xuất khẩu đạt 51 nghìn USD tăng 2,1 lần so với tháng trước. Một số mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng xuất khẩu vào thị trường Mỹ trong tháng là: chậu bằng gốm; bình bằng gốm; đồ gia dụng bằng gốm sứ; đồ trang trí bằng gốm; thú, tượng bằng gốm…
Thị trường Anh với kim ngạch xuất khẩu trong tháng đạt 1,5 triệu USD tăng 16% so với tháng trước. Trong đó mặt hàng chậu bằng gốm có kim ngạch lớn nhất đạt 819 nghìn USD tăng 2%. Tiếp theo đó là mặt hàng bình bằng gốm có kim ngạch xuất khẩu đạt 57 nghìn USD, tăng 67,6% so với tháng trước. Mặt hàng đồ gia dụng có kim ngạch xuất khẩu đạt 45 nghìn USD, tăng 21,6%. Một số mặt hàng gốm sứ mỹ nghệ và gia dụng xuất khẩu vào thị trường Anh trong tháng là: chậu bằng gốm; bình bằng gốm; đồ gia dụng bằng gốm; đồ trang trí bằng gốm…
 
Thị trường
3 tháng 2009 (USD)
3 tháng 2008 (USD)
So sánh (%)
Mỹ
9.879.631
11.090.166
-10,9
Đức
9.298.573
12.722.942
-26,9
Anh
4.404.416
5.712.413
-22,9
Hà Lan
4.274.040
5.565.033
-23,2
Pháp
2.991.863
3.820.388
-21,7
Đan Mạch
2.302.222
2.258.885
1,9
Nhật Bản
1.943.234
1.996.373
-2,7
Thuỵ Sĩ
1.892.267
1.429.862
32,3
Canada
1.766.412
2.108.502
-16,2
Ôxtrâylia
1.229.905
1.758.054
-30,0
Italia
1.189.388
1.307.559
-9
Tây Ban Nha
1.078.113
1.677.234
-35,7
Hàn Quốc
1.038.883
1.334.520
-22,2
Bỉ
987.971
1.964.238
-49,7
Ba Lan
906.574
751.287
20,7
Thuỵ Điển
892.320
1.120.554
-20,4
Đài Loan
667.590
799.201
-16,5
Na Uy
543.170
786.886
-31,0
Ai Len
483.702
481.707
0,4
Phần Lan
406.424
656.726
-38,1
Nga
296.971
513.883
-42,2
Hungary
253.713
193.077
31,4
Hy Lạp
245.567
307.169
-20,1
Cộng hoà Séc
219.621
164.671
33,4
Áo
205.253
367.683
-44,2
Chilê
199.175
52.076
282,5
New Zealand
196.451
279.346
-29,7
Rumani
186.250
208.893
-10,8
Ukraina
153.429
83.723
83,3
Croatia
124.956
87.457
42,9
Ixraen
118.952
259.891
-54,2
UAE
105.105
104.669
0,4
Singapore
93.162
70.993
31,2
Trung Quốc
91.959
127.883
-28,1
Látvia
89.914
61.133
47,1
Bungari
69.000
9.924
595,3
Samoa
60.440
24.336
148,4
Bồ Đào Nha
56.289
77.531
-27,4
Sip
53.721
43.929
22,3
Slovenia
51.069
59.266
-13,8
Brazil
49.445
32.248
53,3
Slovakia
48.199
27.120
77,7
Iran
47.689
31.761
50,1
Campuchia
39.761
43.690
-9
Lítva
39.195
248.997
-84,3
Côlômbia
35.478
18.527
91,5
Nam Phi
35.127
91.327
-61,5
Thái Lan
33.902
103.649
67,3
Băng Đảo
29.381
52.490
44,0
Hồng Kông
20.487
140.546
-85,4
Puerto Rico
16.743
5060
230,9
Panama
10.203
9.052
12,7
Manta
7.702
9.650
-20,2
Achentina
4.225
79.490
-94,7
Cô oét
2.687
1.645
63,3
Các nước khác
285.023
577.769
-50,67
Tổng
51.752.942
63.913.084
-19,0
 
(tonghop-vinanet)

Nguồn:Vinanet