Theo số liệu thống kê, lượng cao su nhập khẩu tháng 8/2010 đạt 23.078 tấn, với trị giá nhập khẩu 48,26 triệu USD, giảm 2,26% về lượng nhưng tăng 3,30% về trị giá so với tháng trước. Nâng tổng lượng cao su nhập về Việt Nam trong 8 tháng năm 2010 là 189.307 tấn với trị giá 391,27 triệu USD, chiếm 0,74% tổng kim ngạch nhập khẩu của cả nước, tăng 6,14% về lượng, tăng 65,85% về trị giá so với cùng kỳ năm trước.
Thị trường có kim ngạch cung cấp cao su nhiều nhất cho Việt Nam trong 8 tháng năm 2010 là Hàn Quốc với 30.030 tấn, đạt trị giá 64,68 triệu USD, chiếm 16,53% tổng trị giá nhập khẩu cao su của cả nước, tăng 3,47% về lượng, tăng 67,91% về trị giá so với 8 tháng năm 2009. Đứng thứ hai là Campuchia, lượng nhập khẩu cao su từ thị trường này trong 8 tháng năm 2010 đạt 20.867 tấn, với trị giá 59,62 triệu USD, chiếm 15,24% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này, giảm 23,58% về lượng, nhưng tăng 47,12% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009. Thị trường đứng thứ ba là Thái Lan, lượng cao su nhập khẩu từ quốc gia này là 25.135 tấn ( đứng thứ hai về lượng), với trị giá gần 55,68 triệu USD, chiếm 14,23% tổng trị giá nhập khẩu cao su, giảm 39,09% về lượng nhưng tăng 7,84% về trị giá.
Trong 8 tháng năm 2010, có một số thị trường cung cấp cao su cho Việt Nam tăng mạnh cả về lượng và trị giá như Trung Quốc tăng 162,56% về lượng, 241,10% về trị giá; Hoa Kỳ (146,06% về lượng , 142,75% trị giá); Đức (324,79% về lượng, 177,93% về trị giá).
Một số thị trường giảm cả về lượng và trị giá như Indonesia giảm 65,65% về lượng, giảm 38,78% về trị giá; Italia giảm 73,95% về lượng, giảm 35,38% về trị giá ; Anh giảm 27,48% về trị giá, giảm 57,29% về trị giá.
Xét riêng trong tháng 8/2010, thị trường đứng đầu về kim ngạch cung cấp cao su cho Việt Nam là Campuchia, với lượng cao su là 3.759 tấn đạt 10,74 triệu USD, tăng 53,87% về lượng, tăng 62,67% về trị giá so với tháng 7/2010. Đứng thứ hai là Hàn Quốc, với lượng cao su nhập khẩu từ thị trường này đạt cao nhất trong tháng 3.849 tấn, đạt 8,41 triệu USD, tăng 5,65% về lượng, nhưng giảm 2,47% về trị giá so với tháng trước đó.
Bảng thống kê lượng và trị giá nhập khẩu cao su của Việt Nam tháng 8 và 8 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
NK T8/2010
|
NK 8T/2010
|
% tăng giảm T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
Lượng
|
Trị giá
|
|
Tổng cộng
|
23.078
|
48.264.903
|
189.307
|
391.274.408
|
-2,26
|
3,30
|
6,14
|
65,85
|
|
Hàn Quốc
|
3.849
|
8.408.956
|
30.030
|
64.680.315
|
5,65
|
-2,47
|
3,47
|
67,91
|
|
Campuchia
|
3.759
|
10.737.596
|
20.867
|
59.621.838
|
53,87
|
62,67
|
-23,58
|
47,12
|
|
Thái Lan
|
1.871
|
4.542.142
|
25.135
|
55.675.974
|
25,49
|
21,94
|
-39,09
|
7,84
|
|
Nhật Bản
|
1.585
|
4.513.493
|
15.024
|
42.869.570
|
4,21
|
-5,71
|
65,59
|
124,23
|
|
Đài Loan
|
2.425
|
5.273.193
|
16.871
|
35.789.954
|
-12,49
|
-14,25
|
30,07
|
88,83
|
|
Trung Quốc
|
1.872
|
3.622.379
|
13.708
|
28.707.622
|
-24,18
|
-24,51
|
162,56
|
241,10
|
|
Nga
|
687
|
2.377.970
|
5.496
|
15.620.464
|
15,27
|
35,90
|
7,72
|
50,06
|
|
Hoa Kỳ
|
1.454
|
1.182.166
|
14.242
|
12.401.944
|
-35,20
|
-10,59
|
146,06
|
142,75
|
|
Indonesia
|
293
|
506.265
|
4.594
|
10.835.462
|
-30,90
|
-38,10
|
-65,65
|
-38,78
|
|
Malaysia
|
1.094
|
269.608
|
7.468
|
7.717.662
|
-33,98
|
-34,19
|
30,47
|
40,05
|
|
Pháp
|
124
|
481.393
|
2.270
|
7.605.760
|
-49,39
|
-34,84
|
6,03
|
54,78
|
|
Đức
|
705
|
471.757
|
4.078
|
4.233.897
|
68,26
|
-26,08
|
324,79
|
177,93
|
|
Italia
|
28
|
27.140
|
478
|
825.303
|
-37,78
|
-54,76
|
-73,95
|
-35,38
|
|
Anh
|
102
|
139.949
|
1.343
|
824.299
|
-35,44
|
526,06
|
-27,48
|
-57,29
|
|
Hà Lan
|
241
|
115.231
|
978
|
803.539
|
-40,20
|
-17,02
|
-5,69
|
35,90
|