Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thái Lan vào Việt Nam tháng 7/2010 đạt 521,29 triệu USD, tăng nhẹ 3,53% so với tháng trước, tăng 33,24% so với tháng 7/2010. Tính chung 7 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan đạt 3,039 tỷ USD, chiếm 6,64% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 37,34% so với 7 tháng năm 2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan trong 7 tháng năm 2010 đạt 260,48 triệu USD, chiếm 8,57% tổng trị giá nhập khẩu từ Thái Lan, tăng 51,70% so với cùng kỳ năm 2009. Đứng thứ hai là chất dẻo nguyên liệu có kim ngạch nhập khẩu đạt 254,61 triệu USD, chiếm 8,38% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 35,20% so với 7 tháng năm 2009. Linh kiện, phụ tùng xe máy là mặt hàng đứng thứ 3 về kim ngạch nhâp khẩu đạt 224,36 triệu USD, chiếm 7,38% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 50,5% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch nhập khẩu so với cùng kỳ năm trước như nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 658,58%; dây điện và dây cáp điện tăng 139,05%; sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 123,86%; gỗ và sản phẩm từ gỗ tăng 106,16%; Ngược lại chỉ có 8/38 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch, nhưng mức giảm không nhiều như: Phân bón các loại giảm 64,38%; dầu mỡ động thực vật giảm 58,33%.
Xét riêng tháng 7/2010, chất dẻo nguyên liệu là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt 85,93 triệu USD, tăng 129,92% so với tháng trước, tăng 135, 96% so với cùng tháng năm trước. Tụt xuống vị trí thứ hai từ vị trí thứ nhất tháng trước là mặt hàng xăng dầu các loại với 60,99 triệu USD, tăng 10,79% so với tháng 6/2010, tăng 372,46% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
521.294.175
|
3.039.911.083
|
3,53
|
33,24
|
37,34
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
37.351.566
|
260.482.009
|
-9,85
|
40,13
|
51,70
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
85.933.841
|
254.614.134
|
129,92
|
135,96
|
35,20
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
32.182.941
|
224.363.799
|
1,36
|
1,94
|
50,05
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
32.835.779
|
223.184.484
|
-2,50
|
-5,19
|
42,46
|
|
Xăng dầu các loại
|
60.992.315
|
216.170.238
|
10,79
|
372,46
|
65,91
|
|
Sắt thép các loại
|
16.771.644
|
106.148.517
|
14,86
|
5,91
|
-4,40
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
9.391.057
|
77.783.730
|
-19,56
|
4,98
|
42,77
|
|
Hoá chất
|
16.680.503
|
74.891.119
|
21,56
|
3,19
|
25,75
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
12.494.844
|
72.891.841
|
1,59
|
26,16
|
25,39
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
11.421.626
|
68.787.058
|
-6,54
|
-24,97
|
15,82
|
|
Giấy các loại
|
9.095.155
|
66.004.477
|
-20,43
|
-34,39
|
-9,32
|
|
Vải các loại
|
10.788.205
|
65.812.806
|
-7,09
|
44,56
|
47,16
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
9.516.483
|
64.464.219
|
0,90
|
-30,32
|
-13,52
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
7.028.492
|
56.448.974
|
-25,86
|
16,43
|
21,12
|
|
Gỗ và sản phẩm từ gỗ
|
7.129.012
|
51.259.631
|
-13,46
|
48,47
|
106,16
|
|
Cao su
|
3.724.773
|
51.133.831
|
-34,01
|
-5,78
|
11,86
|
|
Clanhke
|
5.175.756
|
47.654.388
|
-12,67
|
-55,68
|
-17,93
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
9.338.310
|
46.871.524
|
-15,05
|
88,04
|
88,22
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
6.131.897
|
43.733.321
|
-18,67
|
11,21
|
27,59
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
9.846.382
|
39.370.969
|
70,10
|
39,14
|
5,08
|
|
Kim loại thường khác
|
6.828.363
|
37.680.790
|
31,90
|
43,70
|
49,41
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
4.582.696
|
35.587.514
|
-9,48
|
61,84
|
139,05
|
|
Hàng rau quả
|
4.439.899
|
25.716.648
|
-5,52
|
-24,96
|
-26,83
|
|
Dược phẩm
|
4.913.635
|
22.525.587
|
42,29
|
19,29
|
8,91
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
3.562.818
|
21.316.765
|
-25,12
|
-27,20
|
9,18
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
4.129.177
|
21.106.246
|
33,39
|
-12,35
|
10,54
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
2.011.647
|
17.973.398
|
-6,36
|
-42,89
|
-9,48
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.850.600
|
16.626.174
|
29,71
|
24,73
|
37,21
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
2.001.109
|
15.948.508
|
-10,71
|
-18,83
|
26,97
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
15.797.815
|
|
|
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1.681.273
|
11.561.120
|
-2,54
|
13,75
|
17,53
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.083.807
|
11.291.274
|
-40,08
|
-21,67
|
9,80
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
1.898.545
|
10.111.114
|
5,22
|
130,97
|
123,86
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.353.660
|
9.646.177
|
-41,24
|
26,96
|
20,14
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
520.582
|
9.080.119
|
-72,93
|
-73,44
|
-58,33
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
246.237
|
1.938.573
|
80,36
|
|
658,58
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
573.421
|
1.828.301
|
179,18
|
382,11
|
58,87
|
|
Phân bón các loại
|
34.324
|
1.269.297
|
-90,94
|
-85,76
|
-64,38
|