menu search
Đóng menu
Đóng

Chất dẻo nguyên liệu là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan trong tháng 7/2010

16:29 15/09/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thái Lan vào Việt Nam tháng 7/2010 đạt 521,29 triệu USD, tăng nhẹ 3,53% so với tháng trước, tăng 33,24% so với tháng 7/2010. Tính chung 7 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan đạt 3,039 tỷ USD, chiếm 6,64% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 37,34% so với 7 tháng năm 2009.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thái Lan vào Việt Nam tháng 7/2010 đạt 521,29 triệu USD, tăng nhẹ 3,53% so với tháng trước, tăng 33,24% so với tháng 7/2010. Tính chung 7 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan đạt 3,039 tỷ USD, chiếm 6,64% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 37,34% so với 7 tháng năm 2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng đứng đầu kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan trong 7 tháng năm 2010 đạt 260,48 triệu USD, chiếm 8,57% tổng trị giá nhập khẩu từ Thái Lan, tăng 51,70% so với cùng kỳ năm 2009. Đứng thứ hai là chất dẻo nguyên liệu có kim ngạch nhập khẩu đạt 254,61 triệu USD, chiếm 8,38% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 35,20% so với 7 tháng năm 2009. Linh kiện, phụ tùng xe máy là mặt hàng đứng thứ 3 về kim ngạch nhâp khẩu đạt 224,36 triệu USD, chiếm 7,38% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 50,5% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch nhập khẩu so với cùng kỳ năm trước như nguyên phụ liệu thuốc lá tăng 658,58%; dây điện và dây cáp điện tăng 139,05%; sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 123,86%; gỗ và sản phẩm từ gỗ tăng 106,16%; Ngược lại chỉ có 8/38 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch, nhưng mức giảm không nhiều như: Phân bón các loại giảm 64,38%; dầu mỡ động thực vật giảm 58,33%.
Xét riêng tháng 7/2010, chất dẻo nguyên liệu là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt 85,93 triệu USD, tăng 129,92% so với tháng trước, tăng 135, 96% so với cùng tháng năm trước. Tụt xuống vị trí thứ hai từ vị trí thứ nhất tháng trước là mặt hàng xăng dầu các loại với 60,99 triệu USD, tăng 10,79% so với tháng 6/2010, tăng 372,46% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hóa từ Thái Lan tháng 7 và 7 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNNK T7/2010
KNNK 7T/2010
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
Tổng trị giá
521.294.175
3.039.911.083
3,53
33,24
37,34
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
37.351.566
260.482.009
-9,85
40,13
51,70
Chất dẻo nguyên liệu
85.933.841
254.614.134
129,92
135,96
35,20
Linh kiện, phụ tùng xe máy
32.182.941
224.363.799
1,36
1,94
50,05
Linh kiện, phụ tùng ô tô
32.835.779
223.184.484
-2,50
-5,19
42,46
Xăng dầu các loại
60.992.315
216.170.238
10,79
372,46
65,91
Sắt thép các loại
16.771.644
106.148.517
14,86
5,91
-4,40
Xơ, sợi dệt các loại
9.391.057
77.783.730
-19,56
4,98
42,77
Hoá chất
16.680.503
74.891.119
21,56
3,19
25,75
Sản phẩm hoá chất
12.494.844
72.891.841
1,59
26,16
25,39
Sản phẩm từ chất dẻo
11.421.626
68.787.058
-6,54
-24,97
15,82
Giấy các loại
9.095.155
66.004.477
-20,43
-34,39
-9,32
Vải các loại
10.788.205
65.812.806
-7,09
44,56
47,16
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
9.516.483
64.464.219
0,90
-30,32
-13,52
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
7.028.492
56.448.974
-25,86
16,43
21,12
Gỗ và sản phẩm từ gỗ
7.129.012
51.259.631
-13,46
48,47
106,16
Cao su
3.724.773
51.133.831
-34,01
-5,78
11,86
Clanhke
5.175.756
47.654.388
-12,67
-55,68
-17,93
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
9.338.310
46.871.524
-15,05
88,04
88,22
Sản phẩm từ sắt thép
6.131.897
43.733.321
-18,67
11,21
27,59
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
9.846.382
39.370.969
70,10
39,14
5,08
Kim loại thường khác
6.828.363
37.680.790
31,90
43,70
49,41
Dây điện và dây cáp điện
4.582.696
35.587.514
-9,48
61,84
139,05
Hàng rau quả
4.439.899
25.716.648
-5,52
-24,96
-26,83
Dược phẩm
4.913.635
22.525.587
42,29
19,29
8,91
Ô tô nguyên chiếc các loại
3.562.818
21.316.765
-25,12
-27,20
9,18
Sữa và sản phẩm sữa
4.129.177
21.106.246
33,39
-12,35
10,54
Xe máy nguyên chiếc
2.011.647
17.973.398
-6,36
-42,89
-9,48
Sản phẩm từ cao su
2.850.600
16.626.174
29,71
24,73
37,21
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
2.001.109
15.948.508
-10,71
-18,83
26,97
Khí đốt hoá lỏng
 
15.797.815
 
 
 
Sản phẩm từ giấy
1.681.273
11.561.120
-2,54
13,75
17,53
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.083.807
11.291.274
-40,08
-21,67
9,80
Sản phẩm từ kim loại thường khác
1.898.545
10.111.114
5,22
130,97
123,86
Hàng thuỷ sản
1.353.660
9.646.177
-41,24
26,96
20,14
Dầu mỡ động thực vật
520.582
9.080.119
-72,93
-73,44
-58,33
Nguyên phụ liệu thuốc lá
246.237
1.938.573
80,36
 
658,58
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
573.421
1.828.301
179,18
382,11
58,87
Phân bón các loại
34.324
1.269.297
-90,94
-85,76
-64,38