menu search
Đóng menu
Đóng

Chỉ số giá hàng hóa nhập khẩu sơ bộ tháng 7/2010

16:20 13/08/2010
Theo Phòng chỉ số giá, sau khi giá giảm nhẹ trong tháng 6/2010, sang tháng 7/2010 giá của 13 nhóm/mặt hàng nhập khẩu tăng 0,1% so với tháng trước và tăng tới 15,4% so với cùng kỳ năm trước.


Theo Phòng chỉ số giá, sau khi giá giảm nhẹ trong tháng 6/2010, sang tháng 7/2010 giá của 13 nhóm/mặt hàng nhập khẩu tăng 0,1% so với tháng trước và tăng tới 15,4% so với cùng kỳ năm trước.

Trong tháng 7/2010 giá một số nhóm/mặt hàng: tân dược, phân bón, chất dẻo nguyên liệu, vải vẫn tiếp tục giảm; giá thức ăn chăn nuôi & nguyên liệu, hoá chất và sợi giảm trong tháng này. Một số nhóm/mặt hàng giá tiếp tục tăng trong tháng này như: hàng rau quả, gỗ & sản phẩm gỗ, giấy các loại, bông và sắt thép. Mặt hàng xăng dầu giá tăng trở lại sau mức giảm ấn tượng trong những tháng trước.

So với cùng kỳ năm trước vẫn chỉ có 2 nhóm/mặt hàng: tân dược và phân bón giảm giá. Các mặt hàng khác giá đều tăng, tăng nhiều nhất là: bông, tiếp đến là sắt thép, giấy các loại và xăng dầu.

Chỉ số giá hàng hóa nhập khẩu thương mại tháng 7/2010 (sơ bộ) của một số nhóm/mặt hàng

(Nhóm/mặt hàng theo Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ t­ướng Chính phủ)

(Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)

STT
NHÓM / MẶT HÀNG
CHỈ SỐ GIÁ
% BIẾN ĐỘNG GIÁ

Tháng 6/2010

Tháng 7/2010 (sơ bộ)

7/2010 so với 7/2009
5/2010 so với 4/2010
6/2010 so với 5/2010
7/2010 so với 6/2010
 

CHUNG (của 13 nhóm/mặt hàng)

96,3
96,5
15,4
0,9
-0,1
0,1
1

Hàng rau quả

101,6
103,9
3,2
-0,6
1,3
2,3
2
Thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu
114,4
112,5
5,0
1,4
3,7
-1,7
3

Xăng dầu

85,7
88,9
19,4
-4,6
-5,0
3,8
 
 - Xăng
91,8
95,8
20,8
-9,0
-3,4
4,3
 
 - Dầu hoả
83,8
84,7
15,1
-4,1
-5,4
1,0
 
 - Nhiên liệu bay
74,4
81,2
13,9
-8,8
-8,5
9,2
 
 - Diesel
80,1
84,5
19,7
-2,9
-5,4
5,5
 
 - Dầu Mazut (FO)
111,4
112,5
37,0
2,0
-1,6
0,9
4

Hoá chất

102,3
100,9
7,4
1,2
0,3
-1,3
 
 - Hoá vô cơ
101,4
98,7
4,0
0,8
0,5
-2,7
 
 - Hoá hữu cơ
102,7
101,9
9,0
1,4
0,2
-0,8
5

Tân dược

101,4
100,8
-0,7
0,7
-0,2
-0,6
6

Phân bón

76,2
75,4
-3,6
-2,6
-2,6
-1,1
 

- Phân đạm UREA

80,6
73,5
-7,6
-0,1
3,3
-8,8
 
 - Phân đạm SA
46,9
43,0
1,2
-5,9
2,5
-8,3
 
 - Phân kali
85,4
80,3
-20,9
-2,9
-4,1
-5,9
 
 - Phân NPK
74,6
80,5
-9,7
-6,4
-5,4
7,8
 
 - Phân bón DAP
82,7
82,4
2,8
-2,7
6,8
-0,3
7

Chất dẻo nguyên liệu

98,8
97,9
17,9
1,0
-0,5
-0,9
8

Gỗ và sản phẩm gỗ

104,9
108,8
12,8
1,4
1,4
3,7
9

Giấy các loại

105,4
110,5
24,0
2,9
1,6
4,9
10
Bông
125,0
131,6
59,0
2,8
4,7
5,2
11
Sợi
108,4
105,3
13,9
2,8
0,7
-2,8
12
Vải
98,9
97,5
0,9
4,0
-2,5
-1,4
13

Sắt thép

95,4
95,6
31,6
4,0
3,9
0,1
 
 - Phôi thép
89,3
92,9
35,6
0,2
5,4
4,0

Nguồn:Vinanet