Phòng Chỉ số giá XNK cho biết, tiếp theo đà tăng giá của tháng 5/2010, giá của 11 nhóm/mặt hàng xuất khẩu tháng 6/2010 tăng 0,6% so với tháng trước và tăng 4,8% so với cùng kỳ năm trước.
Tháng 6/2010, có 7 nhóm/mặt hàng tăng giá là: hạt điều, cà phê, chè, sản phẩm từ chất dẻo, cao su, giày dép các loại. Trong 4 nhóm/mặt hàng còn lại, 2 nhóm/mặt hàng giá tiếp tục giảm là: gạo và hàng thuỷ sản; gỗ & sản phẩm gỗ và dây điện & dây cáp điện sau khi giá tăng vào tháng 5/2010 đến tháng 6/2010 giá giảm với mức giảm lần lượt 0,6% và 0,1%.
So với cùng kỳ năm trước, chỉ có 3 nhóm/mặt hàng giảm giá: gạo giảm 7,0%; cà phê giảm 3,5% và gỗ & sản phẩm gỗ giảm 1,4%. Trong 8 nhóm/mặt hàng tăng giá, có 2 nhóm/mặt hàng giá tăng nhiều nhất là: cao su tăng 68,6% và hạt điều tăng 20,4%; các nhóm/mặt hàng còn lại giá tăng dưới 9,0%.
Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, giá của 11 nhóm/mặt hàng xuất khẩu tăng 3,4% so với cùng kỳ năm 2009. Những nhóm/mặt hàng có giá tăng trên 8% bao gồm: cao su tăng 68,5%; hạt điều tăng 15,9%; chè tăng 8,3% và dây điện & dây cáp điện tăng 8,1%. Bốn nhóm/mặt hàng giá giảm: cà phê giảm 5,9%; gỗ & sản phẩm gỗ giảm 2,5%; giày dép các loại giảm 1,8% và hàng thuỷ sản giảm 0,7%. Kim ngạch xuất khẩu 11 nhóm/mặt hàng 6 tháng 2010 ước đạt 10,9 tỷ USD, tăng 15,2% so với 6 tháng năm 2009 (tương ứng 1,44 tỷ USD); trong đó, lượng xuất khẩu tăng 11,4% làm kim ngạch tăng tương ứng 1,12 tỷ USD và giá tăng 3,4% làm kim ngạch tăng 0,32 tỷ USD. Như vậy, kim ngạch xuất khẩu 6 tháng năm 2010 của 11 nhóm/mặt hàng tăng do cả lượng và giá tăng, nhưng phần tăng kim ngạch do lượng nhiều hơn do giá.
Về thị trường, giá xuất khẩu của 11 nhóm/mặt hàng tháng 6/2010 tới Hoa Kỳ tăng 2,0% so với tháng trước; tới Nhật Bản giảm 0,8%; tới Trung Quốc giá tiếp tục giảm trong tháng thứ 2 liên tiếp, tháng 6/2010 giảm 0,2% so với tháng 5/2010; giá xuất khẩu sang thị trường: Anh, Hàn Quốc, Đức, Australia tiếp tục tăng trong tháng 6/2010. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, giá xuất khẩu tới thị trường Trung Quốc tăng trên 35%, tiếp đến là Đài Loan tăng trên 9%; tới Hàn Quốc tăng trên 5,7%, Hoa Kỳ và Nhật Bản tăng trên 3,0%... giá xuất khẩu tới 3 thị trường thuộc khối EU: Đức, Anh, Pháp đều giảm so với cùng kỳ năm trước nhưng mức giảm không nhiều.
CHỈ SỐ GIÁ HÀNG HOÁ XUẤT KHẨU THƯƠNG MẠI THÁNG 6 NĂM 2010 (SƠ BỘ) CỦA MỘT SỐ NHÓM/MẶT HÀNG
(Nhóm/mặt hàng theo Quyết định số 111/2008/QĐ-TTg ngày 15/08/2008 của Thủ tướng Chính phủ)
(Gốc cố định năm 07-08=100; Theo chỉ số giá Fisher)-F
|
STT
|
NHÓM / MẶT HÀNG
|
CHỈ SỐ GIÁ
|
% BIẾN ĐỘNG GIÁ
|
|
Tháng 5/2010
|
Tháng 6/2010 (sơ bộ)
|
6/2010 so với 6/2009
|
4/2010 so với 3/2010
|
5/2010 so với 4/2010
|
6/2010 so với 5/2010
|
|
|
Chung (của 11 nhóm / mặt hàng)
|
96,9
|
97,5
|
4,8
|
-0,8
|
0,5
|
0,6
|
|
1
|
Hàng thuỷ sản
|
95,5
|
95,1
|
2,9
|
0,7
|
-0,1
|
-0,4
|
|
2
|
Hạt điều
|
107,5
|
108,0
|
20,4
|
0,6
|
3,7
|
0,4
|
|
3
|
Cà phê
|
80,0
|
80,1
|
-3,5
|
0,4
|
2,1
|
0,0
|
|
4
|
Chè
|
105,8
|
107,4
|
9,0
|
-0,9
|
1,5
|
1,5
|
|
5
|
Gạo
|
90,9
|
88,4
|
-7,0
|
-6,9
|
-3,9
|
-2,8
|
|
6
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
95,4
|
95,7
|
4,6
|
-0,1
|
0,7
|
0,3
|
|
7
|
Cao su
|
115,9
|
118,2
|
68,6
|
2,1
|
2,3
|
1,9
|
|
8
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
98,1
|
97,5
|
-1,4
|
-0,6
|
0,6
|
-0,6
|
|
9
|
Giày dép các loại
|
101,7
|
102,4
|
0,2
|
0,8
|
1,3
|
0,6
|
|
10
|
Dây điện và dây cáp điện
|
103,3
|
103,2
|
7,7
|
-0,7
|
0,1
|
-0,1
|
|
11
|
Hàng rau quả
|
100,0
|
100,7
|
5,5
|
1,4
|
-1,2
|
0,7
|
Nguồn:Vinanet