menu search
Đóng menu
Đóng

Dầu thô – mặt hàng xuất khẩu chủ yếu chiếm 76,44% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia

17:08 13/08/2010

Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, 2 quý đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia đạt 1,4 tỉ USD, tăng 24,41% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 4,48% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.
 
 


Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, 2 quý đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Oxtraylia đạt 1,4 tỉ USD, tăng 24,41% so với cùng kỳ năm 2009, chiếm 4,48% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước.

So với cùng kỳ năm 2009, thì 2 quý đầu năm 2010, hàng hóa của ViệtNam xuất khẩu sang thị trường Ox traylia thiếu vắng mặt hàng quặng và khoáng sản.

Nhìn chung, 2 quý đầu năm, hàng hóa của Việt Nam xuất sang thị trường này đều tăng trưởng, duy chỉ có một số mặt hàng đó là: than đá với lượng xuất là 34,9 nghìn tấn đạt 4,1 triệu USD tăng 39,86% về lượng nhưng giảm 26,97% về trị giá so với cùng kỳ; Dây điện và cáp điện giảm 62,28% đạt trị giá 2,8 triệu USD; Hàng rau quả giảm 2,06% so với cùng kỳ đạt 2,5 triệu USD, cuối cùng là đá quý và kim loại quý giảm 95,58% so với cùng kỳ đạt 1,7 triệu USD.

Dầu thô là mặt hàng xuất khẩu đạt kim ngạch cao nhất trong 2 quý đầu năm, với 1,7 triệu tấn, đạt 1,1 tỉ USD chiếm 76,44% tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia, giảm 11,99% về lượng nhưng tăng 30,16% về trị giá so với cùng kỳ.

Đứng thứ hai sau dầu thô là mặt hàng thủy sản với kim ngạch đạt 57,3 triệu USD, chiếm 3,94% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Oxtraylia trong 2 quý đầu năm, tăng 18,31% so với cùng kỳ.

Đáng chú ý, mặt hàng phương tiện vân tải và phụ tùng tuy đứng thứ 13 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu trong 2 quý đầu năm , nhưng lại có tăng trưởng cao nhất so với cùng kỳ, tăng 210,38% đạt 6,6 triệu USD.

Thống kê hàng hóa kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Oxtrâylia trong 2 quý đầu năm 2010

 
6T/2010
 
6T/2009
 
6T/2010 so 6T/2009 (%)
 
Lượng (tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng (tấn)
Trị giá
(USD)
Lượng
Trị giá
Tổng kim ngạch
 
1.454.006.954
 
1,168,748,066
 
24,41
dầu thô
1.774.291
1.111.442.962
2.016.055
853.928.037
-11,99
30,16
hàng thủy sản
 
57.335.428
 
48.462.857
 
18,31
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
 
30.931.029
 
18.422.259
 
67,90
gỗ và sản phẩm gỗ
 
30.750.812
 
25.191.844
 
22,07
hạt điều
5.569
30.658.495
4.409
20.170.412
26,31
52,00
giày dép các loại
 
21.977.954
 
19.596.095
 
12,15
hàng dệt, may
 
20.259.445
 
14.051.953
 
44,18
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
 
17.935.849
 
17.105.408
 
4,85
cà phê
9.485
13.072.073
7.486
10.830.414
26,70
20,70
giấy và các sản phẩm từ giấy
 
9.688.364
 
4.934.962
 
96,32
sản phẩm từ sắt thép
 
8.500.518
 
7.891.893
 
7,71
sản phẩm từ chất dẻo
 
7.339.095
 
6.519.490
 
12,57
phương tiện vận tải và phụ tùng
 
6.654.972
 
2.144.103
 
210,38
sản phẩm gốm sứ
 
6.059.937
 
4.856.075
 
24,79
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
 
5.028.631
 
4.675.721
 
7,55
sản phẩm từ cao su
 
4.786.548
 
3.035.762
 
57,67
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
 
4.439.007
 
2.452.701
 
80,98
than đá
34.964
4.199.092
25.000
5.750.000
39,86
-26,97
dây điện và dây cáp điện
 
2.871.885
 
7.613.704
 
-62,28
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
 
2.695.410
 
2.106.287
 
27,97
Hàng rau quả
 
2.519.604
 
2.572.579
 
-2,06
gạo
3.729
2.009.123
3.160
1.990.359
18,01
0,94
sản phẩm hóa chất
 
1.985.598
 
782.362
 
153,80
hạt tiêu
500
1.741.023
322
877.620
55,28
98,38
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
 
1.718.403
 
38.845.387
 
-95,58
sắt thép các loại
920
1.143.196
487
450.213
88,91
153,92
chất dẻo nguyên liệu
678
1.032.083
354
437.109
91,53
136,12
quặng và khoáng sản khác
 
 
1.000
85.000
 
-100,00

(Lan Hương)

Nguồn:Vinanet