menu search
Đóng menu
Đóng

Gạo dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010

15:52 07/09/2010

Gạo dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010, đạt 114,5 triệu USD, tăng 169,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 7/2010 đạt 119 triệu USD, giảm 12,1% so với tháng trước nhưng tăng 15,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 đạt 784,9 triệu USD, tăng 34,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Gạo dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010, đạt 114,5 triệu USD, tăng 169,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch.

Đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 90,9 triệu USD, giảm 26,3% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 10/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 22 triệu USD, tăng 1.870,2% so với cùng kỳ, chiếm 2,8% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Than đá đạt 7,7 triệu USD, tăng 439,4% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là quặng và khoáng sản khác đạt 216,8 nghìn USD, tăng 237,2% so với cùng kỳ; gạo đạt 114,5 triệu USD, tăng 169,9% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 2 triệu USD, tăng 169,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ suy giảm về kim ngạch: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 5 triệu USD, giảm 52,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 4,8 triệu USD, giảm 33,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; hàng dệt, may đạt 90,9 triệu USD, giảm 26,3% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm mây, tre, cói và thảm đạt 4,7 triệu USD, giảm 4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

584.849.956

784.937.071

+ 34,2

Gạo

42.412.670

114.469.198

+ 169,9

Hàng dệt, may

123.351.673

90.860.148

- 26,3

Hàng thuỷ sản

45.834.575

56.427.721

+ 23,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

35.942.395

49.019.829

+ 36,4

Cao su

17.180.066

46.029.615

+ 167,9

Giấy và các sản phẩm từ giấy

33.509.254

39.619.895

+ 18,2

Sản phẩm từ sắt thép

10.177.979

25.410.081

+ 149,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

18.360.191

24.065.325

+ 31

Giày dép các loại

21.407.768

23.954.268

+ 11,9

Sắt thép các loại

1.123.727

22.139.879

+ 1.870,2

Sản phẩm gốm, sứ

16.976.877

19.721.929

+ 16,2

Sản phẩm hoá chất

11.568.438

17.526.472

+ 51,5

Chè

12.633.353

14.320.642

+ 13,4

Sản phẩm từ chất dẻo

7.950.957

12.220.493

+ 53,7

Hàng rau quả

9.962.811

11.651.155

+ 16,9

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.971.832

9.559.395

+ 92,3

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

6.657.214

9.410.118

+ 41,4

Phương tiện vận tải và phụ tùng

6.680.202

8.493.666

+ 27,1

Than đá

1.427.433

7.699.590

+ 439,4

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

5.944.865

7.123.778

+ 19,8

Sản phẩm từ cao su

4.501.181

6.904.733

+ 53,4

Sắn và các sản phẩm từ sắn

10.615.110

5.047.084

- 52,5

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

7.232.021

4.826.169

- 33,3

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.890.808

4.699.196

- 4

Hạt điều

3.287.377

4.393.120

+ 33,6

Hoá chất

2.354.226

2.972.528

+ 26,2

Dây điện và dây cáp điện

1.609.395

2.834.301

+ 76,1

Chất dẻo nguyên liệu

771.051

2.079.905

+ 169,7

Quặng và khoáng sản khác

64.305

216.830

+ 237,2

Nguồn:Vinanet