menu search
Đóng menu
Đóng

Gạo - mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010

17:02 06/08/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 6/2010 đạt 135,9 triệu USD, tăng 10,5% so với tháng 5/2010 và tăng 45,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 đạt 664,9 triệu USD, tăng 38,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan tháng 6/2010 đạt 135,9 triệu USD, tăng 10,5% so với tháng 5/2010 và tăng 45,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 đạt 664,9 triệu USD, tăng 38,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Gạo là mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010, đạt 111 triệu USD, tăng 213,4% so với cùng kỳ, chiếm 16,8% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại là mặt hàng tuy đứng thứ 8/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 20,7 triệu USD, tăng 2.891,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 4,8 triệu USD, tăng 384,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,72% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 111 triệu USD, tăng 213,4% so với cùng kỳ, chiếm 16,8% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 33,6 triệu USD, tăng 184,3% so với cùng kỳ, chiếm 5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,8 triệu USD, tăng 158,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 3,9 triệu USD, giảm 60,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là túi xách, ví, va li, mũ và ô dù đạt 4,2 triệu USD, giảm 29,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng dệt, may đạt 79 triệu USD, giảm 25% so với cùng kỳ, chiếm 11,9% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

480.978.921

664.883.720

+ 38,2

Gạo

35.578.771

111.491.086

+ 213,4

Hàng dệt, may

105.301.048

78.995.592

- 25

Hàng thuỷ sản

35.343.770

45.083.774

+ 27,6

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

30.808.004

40.729.617

+ 32,2

Cao su

11.832.362

33.638.769

+ 184,3

Giấy và các sản phẩm từ giấy

27.899.305

33.405.435

+ 19,7

Gỗ và sản phẩm gỗ

13.986.702

21.148.310

+ 51,2

Sắt thép các loại

690.523

20.656.162

+ 2.891,4

Giày dép các loại

18.466.766

20.070.068

+ 8,7

Sản phẩm từ sắt thép

7.764.444

17.424.088

+ 124,4

Sản phẩm gốm, sứ

14.366.539

16.656.322

+ 15,9

Sản phẩm hoá chất

10.146.371

15.287.599

+ 50,7

Chè

9.797.712

10.883.489

+ 11

Sản phẩm từ chất dẻo

6.466.242

10.433.165

+ 61,3

Hàng rau quả

8.320.491

8.753.070

+ 5,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.585.254

8.282.566

+ 48,3

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

4.023.538

8.196.896

+ 103,7

Phương tiện vận tải và phụ tùng

5.648.579

7.417.620

+ 31,3

Sản phẩm từ cao su

3.673.585

5.590.214

+ 52,2

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

5.160.227

5.587.543

+ 8,3

Than đá

990.129

4.800.340

+ 384,8

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

5.985.110

4.235.068

- 29,2

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

4.079.190

4.085.843

+ 0,2

Sắn và các sản phẩm từ sắn

9.943.982

3.935.984

- 60,4

Hạt điều

2.381.751

3.505.708

+ 47,2

Dây điện và dây cáp điện

1.239.087

2.234.649

+ 80,3

Hoá chất

1.946.390

2.102.876

+ 8

Chất dẻo nguyên liệu

688.001

1.779.474

+ 158,6

Quặng và khoáng sản khác

64.305

111.740

+ 73,8

Nguồn:Vinanet