menu search
Đóng menu
Đóng

Giấy các loại - mặt hàng dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010

16:23 11/08/2010

Hàng rau quả tuy là mặt hàng đứng thứ 28/35 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.220,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia tháng 6/2010 đạt 147 triệu USD, giảm 1,5% so với tháng 5/2010 nhưng tăng 0,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010 đạt 794 triệu USD, tăng 17,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Hàng rau quả tuy là mặt hàng đứng thứ 28/35 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,7 triệu USD, tăng 1.220,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 266 nghìn USD, tăng 635,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm từ kim loại thường khác đạt 23 triệu USD, tăng 269,8% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 24,8 triệu USD, tăng 97,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ giấy đạt 4,5 triệu USD, tăng 90,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Bông các loại đạt 629 nghìn USD, giảm 74,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 16 triệu USD, giảm 71% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 17,6 triệu USD, giảm 26,4% so với cùng kỳ, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 9,5 triệu USD, giảm 22,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ sắt thép đạt 7,7 triệu USD, giảm 20% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.

Giấy các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010, đạt 91,8 triệu USD, tăng 15,9% so với cùng kỳ, chiếm 11,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu mỡ động thực vật đạt 81 triệu USD, tăng 8,9% so với cùng kỳ, chiếm 10,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 43,8 triệu USD, tăng 33,8% so với cùng kỳ, chiếm 5,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Indonesia 6 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

676.124.829

794.148.877

+ 17,5

Giấy các loại

79.170.833

91.753.995

+ 15,9

Dầu mỡ động thực vật

74.799.461

81.447.765

+ 8,9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

32.750.124

43.818.188

+ 33,8

Linh kiện, phụ tùng ôtô

29.594.984

43.649.158

+ 47,5

Hoá chất

37.827.522

35.084.410

- 7,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

25.657.788

32.860.091

+ 28

Xơ, sợi dệt các loại

20.448.200

29.441.178

+ 44

Linh kiện, phụ tùng xe máy

12.542.487

24.774.318

+ 97,5

Sản phẩm từ kim loại thường khác

6.211.836

22.969.606

+ 269,8

Vải các loại

15.880.010

22.566.508

+ 42,1

Sản phẩm hoá chất

16.410.718

21.692.765

+ 32,2

Kim loại thường khác

22.338.830

21.128.159

- 5,4

Chất dẻo nguyên liệu

24.202.302

19.986.439

- 17,4

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

23.842.155

17.550.118

- 26,4

Sản phẩm từ chất dẻo

14.156.024

16.803.250

+ 18,7

Sắt thép các loại

55.642.210

16.117.391

- 71

Nguyên phụ liệu dệt, may, da giày

9.251.518

14.261.530

+ 54,2

Hàng thuỷ sản

9.769.815

13.670.061

+ 39,9

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

7.075.046

10.484.312

+ 48,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

5.913.698

10.063.758

+ 70,2

Cao su

12.298.883

9.511.288

- 22,7

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

7.869.118

9.032.615

+ 14,8

Nguyên phụ liệu thuốc lá

5.050.306

8.028.885

+ 59

Sản phẩm từ sắt thép

9.567.308

7.662.940

- 20

Dược phẩm

5.921.341

5.168.978

- 12,7

Sản phẩm từ giấy

2.335.530

4.451.322

+ 90,6

Dây điện và dây cáp điện

1.468.775

1.863.626

+ 26,9

Hàng rau quả

130.877

1.728.426

+ 1.220,6

Sản phẩm từ cao su

1.075.452

1.564.794

+ 45,5

Ôtô nguyên chiếc các loại

966.700

1.542.090

+ 59,5

Bông các loại

2.457.287

628.952

- 74,4

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

336.218

503.173

+ 49,7

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

36.202

266.292

+ 635,6

Clanhke

 

130.517

 

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

 

26.911

 

 

Nguồn:Vinanet