menu search
Đóng menu
Đóng

Hàn Quốc – thị trường chính nhập khẩu mặt hàng kim loại thường của Việt Nam

09:23 08/09/2010

Theo số liệu thống kê, tháng 7 tháng đầu năm 2010 Việt Nam đã nhập khẩu 366,6 nghìn tấn kim loại thường từ các thị trường trên thế giới, đạt trị giá 1,4 tỷ USD chiếm 3,07% trong tổng kim ngạch, tăng 30,96% về lượng và tăng 92,23% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009. Trong số đó, 94,1 nghìn tấn là lượng đồng đã nhập về trong 7 tháng, đạt trị giá 673,3 triệu USD,tăng 34% về lượng và 119,5% về trị giá so với cùng kỳ.
 
 


Theo số liệu thống kê, tháng 7 tháng đầu năm 2010 Việt Nam đã nhập khẩu 366,6 nghìn tấn kim loại thường từ các thị trường trên thế giới, đạt trị giá 1,4 tỷ USD chiếm 3,07% trong tổng kim ngạch, tăng 30,96% về lượng và tăng 92,23% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009. Trong số đó, 94,1 nghìn tấn là lượng đồng đã nhập về trong 7 tháng, đạt trị giá 673,3 triệu USD,tăng 34% về lượng và 119,5% về trị giá so với cùng kỳ.

7 tháng đầu năm 2010, Việt Nam đã nhập khẩu mặt hàng này từ 23 thị trường trên thế giới, trong đó có 8 thị trường giảm về lượng và trị giá chiếm 34,7% trong số thị trường nhập khẩu kim loại thường của Việt Nam. Ucraina là thị trường có lượng và trị giá giảm nhiều nhất – 7 tháng năm 2010 Việt Nam đã nhập khẩu 24 tấn kim loại thường từ thị trường này đạt trị giá 115,5 nghìn USD giảm 92,73% về lượng và giảm 87,25% về trị giá so với cùng kỳ; đứng thứ 2 sau thị trường Ucraina là Braxin với lượng nhập trong 7 tháng là 633 tấn, trị giá 1,6 triệu USD, giảm 72,02% về lượng và giảm 66,99% về trị giá so với 7 tháng năm 2009.

Hàn Quốc – thị trường Việt Nam nhập khẩu chính mặt hàng này . 7 tháng đầu năm Việt Nam đã nhập 67,5 nghìn tấn kim loại thường từ thị trường Hàn Quốc chiếm 18,4% trong tổng kim ngạch mặt hàng, đạt trị giá 217,2 triệu USD, tăng 60,31% về lượng và tăng 118,17% về trị giá so với cùng kỳ năm 2009.

Chiếm 14,8% trong tổng kim ngạch mặt hàng, Oxtraylia là thị trường đứng thứ hai về lượng nhập khẩu kim loại thường của Việt Nam trong 7 tháng năm 2010, với 54,2 nghìn tấn, trị giá 185,1 triệu USD, tăng 3,31% về lượng và tăng 31,56% về trị giá so với 7 tháng năm 2009.

Tuy có vị trí địa lý thuận lợi, nhưng Trung Quốc chỉ xếp thứ ba trong số thị trường nhập khẩu chủ yếu mặt hàng này của Việt Nam. Trung Quốc đã xuất khẩu42,5 nghìn tấn kim loại thường sang thị trường Việt Nam trong 7 tháng năm 2010, đạt trị giá 133,4 triệu USD, tăng 83,21% về lượng và tăng 133,35% về trị giá so với cùng kỳ.

Thống kê thị trường nhập khẩu kim loại thường 7 tháng năm 2010

Thị trường
 
 
7T/2010
 
 
7T/2009
 
7T/2010 so với 7T/2009 (%)
lượng (Tấn)
trị giá
(USD)
lượng (tấn)
trị giá (USD)
lượng
 
trị giá
 
Tổng KN
366.648
1.404.680.245
279.980
730.726.649
+30,96
+92,23
Hàn Quốc
67.589
217.259.935
42.162
99.581.954
+60,31
+118,17
Oxtraylia
54.264
185.199.173
52.527
140.769.263
+3,31
+31,56
Trung Quốc
42.560
133.469.933
23.230
57.196.384
+83,21
+133,35
Đài Loan
42.706
129.637.446
36.393
76.919.571
+17,35
+68,54
Philippine
17.052
126.047.276
2.746
12.209.349
+520,98
+932,38
Chilê
16.123
117.121.722
3.636
16.165.525
+343,43
+624,52
Nhật Bản
24.274
116.185.833
19.916
63.422.577
+21,88
+83,19
Ấn Độ
20.821
70.696.474
16.322
26.782.853
+27,56
+163,96
Thuỵ Sỹ
192
45.977.030
116
748.409
+65,52
+6.043,30
Malaixia
11.400
38.871.102
6.718
18.480.305
+69,69
+110,34
Thái Lan
10.046
37.680.790
11.722
25.219.060
-14,30
49,41

Nam Phi

6.123
24.203.770
397
1.146.319
+1.442,32
+2.011,43

Indonesia

3.629
23.545.020
7.456
27.950.944
-51,33
-15,76
Đức
2.768
11.487.606
1.596
4.503.796
+73,43
+155,06
Nga
3.117
9.726.707
2.146
4.253.151
+45,25
+128,69
Singapore
1.660
9.646.143
4.066
18.888.031
-59,17
-48,93
Canada
2.489
9.626.346
1.410
6.031.125
+76,52
+59,61
Hoa Kỳ
329
1.828.709
582
1.856.478
-43,47
-1,50
Italia
325
1.794.454
299
796.704
+8,70
+125,23
Hongkong
619
1.667.294
976
2.167.078
-36,58
-23,06
Braxin
633
1.602.039
2.262
4.853.130
-72,02
-66,99
Pháp
203
1.452.184
236
1.463.936
-13,98
-0,80
Ucraina
24
115.553
330
906.564
-92,73
-87,25

(L.Hương)

Nguồn:Vinanet