Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 7/2010 đạt 564,7 triệu USD, giảm 4,8% so với tháng trước và giảm 2,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 đạt 3,8 tỉ USD, tăng 8,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Vải các loại là mặt hàng chủ yếu Việt Nam nhập khẩu từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010, đạt 502,7 triệu USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 496,6 triệu USD, giảm 31,9% so với cùng kỳ, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 31/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,6 triệu USD, tăng 2.771,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Dây điện và dây cáp điện đạt 13,5 triệu USD, tăng 103,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 56,9 triệu USD, tăng 91,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 9,9 triệu USD, tăng 91,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 30,5 triệu USD, tăng 82,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 129,6 triệu USD, tăng 68,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 4,5 triệu USD, giảm 44,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bông các loại đạt 403 nghìn USD, giảm 43,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phân bón các loại đạt 7,7 triệu USD, giảm 43,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
3.544.069.366
|
3.846.859.572
|
+ 8,5
|
|
Vải các loại
|
450.967.058
|
502.651.846
|
+ 11,5
|
|
Xăng dầu các loại
|
728.951.330
|
496.577.869
|
- 31,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
309.654.858
|
437.933.650
|
+ 41,4
|
|
Sắt thép các loại
|
414.834.816
|
334.761.005
|
- 19,3
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
242.928.413
|
333.431.471
|
+ 37,3
|
|
Nguyên phụ liệu dêt, may, da, giày
|
224.763.123
|
239.487.085
|
+ 6,6
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
163.352.901
|
228.059.388
|
+ 39,6
|
|
Hoá chất
|
197.566.726
|
210.045.821
|
+ 6,3
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
156.034.815
|
166.402.489
|
+ 6,6
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
112.205.026
|
150.065.249
|
+ 33,7
|
|
Kim loại thường khác
|
76.919.571
|
129.637.446
|
+ 68,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
54.094.330
|
64.264.032
|
+ 18,8
|
|
Giấy các loại
|
48.851.155
|
60.451.496
|
+ 23,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
48.367.247
|
57.223.718
|
+ 18,3
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
29.668.870
|
56.873.199
|
+ 91,7
|
|
Cao su
|
16.725.751
|
30.510.751
|
+ 82,4
|
|
Hàng thuỷ sản
|
18.808.417
|
26.139.131
|
+ 39
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
15.828.571
|
22.874.894
|
+ 44,5
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
11.846.385
|
19.909.996
|
+ 68
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
13.128.829
|
18.597.095
|
+ 41,7
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
18.956.211
|
18.156.733
|
- 4,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
10.146.229
|
15.134.240
|
+ 49,2
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
10.721.449
|
14.973.115
|
+ 39,7
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
6.634.108
|
13.498.468
|
+ 103,5
|
|
Dược phẩm
|
11.261.254
|
11.670.841
|
+ 3,6
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
10.894.917
|
10.977.503
|
+ 0,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
5.186.719
|
9.929.368
|
+ 91,4
|
|
Phân bón các loại
|
13.563.469
|
7.658.015
|
- 43,5
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
8.134.534
|
4.531.173
|
- 44,3
|
|
Clanhke
|
2.816.700
|
4.057.111
|
+ 44
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
57.433
|
1.649.200
|
+ 2.771,5
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
872.125
|
1.030.608
|
+ 18,2
|
|
Bông các loại
|
717.728
|
403.526
|
- 43,8
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
6.201.610
|
|
|
Nguồn:Vinanet