menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá của Việt Nam nhập khẩu từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 tăng 8,5% về kim ngạch

08:42 17/09/2010

Vải các loại là mặt hàng chủ yếu Việt Nam nhập khẩu từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010, đạt 502,7 triệu USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 496,6 triệu USD, giảm 31,9% so với cùng kỳ, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 7/2010 đạt 564,7 triệu USD, giảm 4,8% so với tháng trước và giảm 2,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 đạt 3,8 tỉ USD, tăng 8,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Vải các loại là mặt hàng chủ yếu Việt Nam nhập khẩu từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010, đạt 502,7 triệu USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ, chiếm 13% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 496,6 triệu USD, giảm 31,9% so với cùng kỳ, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch.

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy là mặt hàng đứng thứ 31/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,6 triệu USD, tăng 2.771,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Dây điện và dây cáp điện đạt 13,5 triệu USD, tăng 103,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 56,9 triệu USD, tăng 91,7% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 9,9 triệu USD, tăng 91,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; cao su đạt 30,5 triệu USD, tăng 82,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là kim loại thường khác đạt 129,6 triệu USD, tăng 68,5% so với cùng kỳ, chiếm 3,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Gỗ và sản phẩm gỗ đạt 4,5 triệu USD, giảm 44,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bông các loại đạt 403 nghìn USD, giảm 43,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,01% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phân bón các loại đạt 7,7 triệu USD, giảm 43,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 7 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

3.544.069.366

3.846.859.572

+ 8,5

Vải các loại

450.967.058

502.651.846

+ 11,5

Xăng dầu các loại

728.951.330

496.577.869

- 31,9

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

309.654.858

437.933.650

+ 41,4

Sắt thép các loại

414.834.816

334.761.005

- 19,3

Chất dẻo nguyên liệu

242.928.413

333.431.471

+ 37,3

Nguyên phụ liệu dêt, may, da, giày

224.763.123

239.487.085

+ 6,6

Xơ, sợi dệt các loại

163.352.901

228.059.388

+ 39,6

Hoá chất

197.566.726

210.045.821

+ 6,3

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

156.034.815

166.402.489

+ 6,6

Sản phẩm hoá chất

112.205.026

150.065.249

+ 33,7

Kim loại thường khác

76.919.571

129.637.446

+ 68,5

Sản phẩm từ chất dẻo

54.094.330

64.264.032

+ 18,8

Giấy các loại

48.851.155

60.451.496

+ 23,7

Sản phẩm từ sắt thép

48.367.247

57.223.718

+ 18,3

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

29.668.870

56.873.199

+ 91,7

Cao su

16.725.751

30.510.751

+ 82,4

Hàng thuỷ sản

18.808.417

26.139.131

+ 39

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

15.828.571

22.874.894

+ 44,5

Ôtô nguyên chiếc các loại

11.846.385

19.909.996

+ 68

Sản phẩm từ kim loại thường khác

13.128.829

18.597.095

+ 41,7

Sản phẩm từ giấy

18.956.211

18.156.733

- 4,2

Linh kiện, phụ tùng xe máy

10.146.229

15.134.240

+ 49,2

Linh kiện, phụ tùng ôtô

10.721.449

14.973.115

+ 39,7

Dây điện và dây cáp điện

6.634.108

13.498.468

+ 103,5

Dược phẩm

11.261.254

11.670.841

+ 3,6

Sản phẩm từ cao su

10.894.917

10.977.503

+ 0,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

5.186.719

9.929.368

+ 91,4

Phân bón các loại

13.563.469

7.658.015

- 43,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

8.134.534

4.531.173

- 44,3

Clanhke

2.816.700

4.057.111

+ 44

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

57.433

1.649.200

+ 2.771,5

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

872.125

1.030.608

+ 18,2

Bông các loại

717.728

403.526

- 43,8

Khí đốt hoá lỏng

6.201.610

 

 

 

 

Nguồn:Vinanet