Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada tháng 8/2010 đạt 87 triệu USD, tăng 4,8% so với tháng trước và tăng 35,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 8 tháng đầu năm 2010 đạt 502,3 triệu USD, tăng 23,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Hàng dệt may dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 8 tháng đầu năm 2010, đạt 143 triệu USD, tăng 18,6% so với cùng kỳ, chiếm 28,5% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là giày dép các loại đạt 68,5 triệu USD, tăng 13,3% so với cùng kỳ, chiếm 13,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng thuỷ sản đạt 67 triệu USD, tăng 4,5% so với cùng kỳ, chiếm 13,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canada có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 3,4 triệu USD, tăng 294% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 54,8 triệu USD, tăng 86,3% so với cùng kỳ, chiếm 10,9% trong tổng kim ngạch; thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 1,9 triệu USD, tăng 62,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hàng rau quả đạt 4,8 triệu USD, tăng 47,5% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Canda 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Cà phê đạt 2,6 triệu USD, giảm 21% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 2,4 triệu USD, giảm 10% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; chất dẻo nguyên liệu đạt 4 triệu USD, giảm 1,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm gốm, sứ đạt 2,6 triệu USD, giảm 0,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Canada 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
407.922.572
|
502.269.871
|
+ 23,1
|
|
Hàng thuỷ sản
|
64.441.075
|
67.308.996
|
+ 4,5
|
|
Hàng rau quả
|
3.277.016
|
4.832.129
|
+ 47,5
|
|
Hạt điều
|
16.026.118
|
20.449.479
|
+ 27,6
|
|
Cà phê
|
3.299.123
|
2.609.327
|
- 21
|
|
Hạt tiêu
|
1.757.790
|
2.214.197
|
+ 26
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.713.122
|
2.441.614
|
- 10
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
4.116.808
|
4.069.593
|
- 1,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
5.231.513
|
6.947.686
|
+ 32,8
|
|
Cao su
|
852.405
|
3.359.254
|
+ 294
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
11.336.546
|
13.114.168
|
+ 15,7
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
1.584.922
|
1.605.206
|
+ 1,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
29.394.096
|
54.750.227
|
+ 86,3
|
|
Hàng dệt, may
|
120.684.783
|
143.136.425
|
+ 18,6
|
|
Giày dép các loại
|
60.419.146
|
68.476.165
|
+ 13,3
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
2.644.466
|
2.635.186
|
- 0,4
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
1.182.396
|
1.919.635
|
+ 62,4
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
7.395.846
|
10.265.328
|
+ 38,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
19.115.401
|
25.089.488
|
+ 31,3
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.124.110
|
2.818.688
|
+ 32,7
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
4.002.693
|
4.811.402
|
+ 20,2
|
Nguồn:Vinanet