Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan tháng 8/2010 đạt 149 triệu USD, giảm 6,7% so với tháng trước nhưng tăng 47,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 8 tháng đầu năm 2010 đạt 1 tỉ USD, tăng 17,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 2,2% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 8 tháng đầu năm 2010.
Giày dép các loại dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 8 tháng đầu năm 2010, đạt 190,2 triệu USD, tăng 2,6% so với cùng kỳ, chiếm 18,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 166,5 triệu USD, tăng 55,8% so với cùng kỳ, chiếm 16,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt, may đạt 104 triệu USD, tăng 10,9% so với cùng kỳ, chiếm 10,2% trong tổng kim ngạch.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan có tốc độ tăng trưởng mạnh: Than đá đạt 8 triệu USD, tăng 673,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sản phẩm hoá chất đạt 1,7 triệu USD, tăng 522,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 555 nghìn USD, tăng 205,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch; sau cùng là hoá chất đạt 1,2 triệu USD, tăng 162,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hà Lan 8 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Cà phê đạt 20 triệu USD, giảm 54% so với cùng kỳ, chiếm 2% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là gạo đạt 414 nghìn USD, giảm 33,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,04% trong tổng kim ngạch; sản phẩm gốm, sứ đạt 4,7 triệu USD, giảm 32,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 800 nghìn USD, giảm 11,4% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hà Lan 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 8T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 8T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
867.104.529
|
1.020.228.046
|
+ 17,7
|
|
Hàng thuỷ sản
|
77.372.550
|
81.106.717
|
+ 4,8
|
|
Hàng rau quả
|
11.800.240
|
22.037.673
|
+ 86,8
|
|
Hạt điều
|
79.739.019
|
98.534.884
|
+ 23,6
|
|
Cà phê
|
43.408.417
|
19.972.502
|
- 54
|
|
Hạt tiêu
|
13.921.418
|
22.412.470
|
+ 61
|
|
Gạo
|
623.251
|
413.902
|
- 33,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
1.665.756
|
1.526.066
|
- 8,4
|
|
Than đá
|
1.043.120
|
8.069.213
|
+ 673,6
|
|
Hoá chất
|
457.142
|
1.198.507
|
+ 162,2
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
279.647
|
1.740.698
|
+ 522,5
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
29.456.069
|
40.721.675
|
+ 38,2
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
903.178
|
799.868
|
- 11,4
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
12.985.859
|
20.918.588
|
+ 61
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
3.407.177
|
5.819.736
|
+ 70,8
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
37.330.192
|
41.747.750
|
+ 11,8
|
|
Hàng dệt, may
|
94.029.658
|
104.311.204
|
+ 10,9
|
|
Giày dép các loại
|
185.424.377
|
190.197.206
|
+ 2,6
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
6.997.769
|
4.708.799
|
- 32,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
181.701
|
555.224
|
+ 205,6
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
13.180.003
|
16.985.935
|
+ 28,9
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
106.896.373
|
166.542.607
|
+ 55,8
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
20.697.020
|
33.964.841
|
+ 64,1
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
27.087.615
|
42.481.192
|
+ 56,8
|
Nguồn:Vinanet