Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc tháng 7/2010 đạt 195 triệu USD, giảm 0,6% so với tháng trước nhưng tăng 1,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 đạt 1,4 tỉ USD, tăng 28,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010, đạt 179 triệu USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 155 triệu USD, tăng 64,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,1% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 6/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 55 triệu USD, tăng 1.362,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Dây điện và dây cáp điện đạt 21 triệu USD, tăng 302,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,7 triệu USD, tăng 254,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,12% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 1,4 triệu USD, tăng 208,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 5,8 triệu USD, tăng 186,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 1,2 triệu USD, giảm 80% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 7,5 triệu USD, giảm 60,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; dầu thô đạt 148 triệu USD, giảm 36,2% so với cùng kỳ, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 22 triệu USD, giảm 25,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
1.083.770.585
|
1.397.358.539
|
+ 28,9
|
|
Hàng thuỷ sản
|
160.427.419
|
179.178.761
|
+ 11,7
|
|
Hàng dệt, may
|
94.524.027
|
155.229.681
|
+ 64,2
|
|
Dầu thô
|
232.057.282
|
147.963.623
|
- 36,2
|
|
Than đá
|
57.045.600
|
83.945.803
|
+ 47,2
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
47.224.096
|
71.807.305
|
+ 52
|
|
Sắt thép các loại
|
3.759.198
|
54.976.313
|
+ 1.362,4
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
25.962.984
|
54.562.635
|
+ 110,2
|
|
Cao su
|
20.602.249
|
47.548.751
|
+ 130,8
|
|
Giày dép các loại
|
34.620.487
|
45.246.768
|
+ 30,7
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
25.308.944
|
36.705.330
|
+ 45
|
|
Xăng dầu các loại
|
20.185.529
|
23.433.288
|
+ 16
|
|
Cà phê
|
29.313.033
|
21.959.140
|
- 25,1
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
23.406.742
|
21.804.546
|
- 6,8
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
5.225.924
|
21.020.161
|
+ 302,2
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
11.612.028
|
17.037.163
|
+ 46,7
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
13.673.630
|
16.133.555
|
+ 18
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
10.527.497
|
11.378.399
|
+ 8
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
19.255.900
|
7.536.165
|
- 60,9
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
5.812.153
|
7.127.073
|
+ 22,6
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.988.748
|
6.829.776
|
+ 14
|
|
Hàng rau quả
|
5.701.281
|
6.726.680
|
+ 18
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
6.430.468
|
6.623.676
|
+ 3
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.014.311
|
5.775.373
|
+ 186,7
|
|
Hạt tiêu
|
2.490.948
|
4.996.187
|
+ 100,6
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.693.936
|
3.142.495
|
+ 16,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.484.083
|
1.821.779
|
- 26,7
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
478.953
|
1.699.279
|
+ 254,8
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
438.558
|
1.351.986
|
+ 208,3
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
6.138.369
|
1.226.511
|
- 80
|
Nguồn:Vinanet