menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá của Việt Nam xuất khẩu sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 tăng 28,9% về kim ngạch

16:24 08/09/2010

Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010, đạt 179 triệu USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 155 triệu USD, tăng 64,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,1% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc tháng 7/2010 đạt 195 triệu USD, giảm 0,6% so với tháng trước nhưng tăng 1,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 đạt 1,4 tỉ USD, tăng 28,9% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,6% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Hàng thuỷ sản dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010, đạt 179 triệu USD, tăng 11,7% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là hàng dệt, may đạt 155 triệu USD, tăng 64,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,1% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 6/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 55 triệu USD, tăng 1.362,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Dây điện và dây cáp điện đạt 21 triệu USD, tăng 302,2% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,7 triệu USD, tăng 254,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,12% trong tổng kim ngạch; quặng và khoáng sản khác đạt 1,4 triệu USD, tăng 208,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ cao su đạt 5,8 triệu USD, tăng 186,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm về kim ngạch: Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 1,2 triệu USD, giảm 80% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 7,5 triệu USD, giảm 60,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; dầu thô đạt 148 triệu USD, giảm 36,2% so với cùng kỳ, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch; sau cùng là cà phê đạt 22 triệu USD, giảm 25,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 7 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 7T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 7T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

1.083.770.585

1.397.358.539

+ 28,9

Hàng thuỷ sản

160.427.419

179.178.761

+ 11,7

Hàng dệt, may

94.524.027

155.229.681

+ 64,2

Dầu thô

232.057.282

147.963.623

- 36,2

Than đá

57.045.600

83.945.803

+ 47,2

Gỗ và sản phẩm gỗ

47.224.096

71.807.305

+ 52

Sắt thép các loại

3.759.198

54.976.313

+ 1.362,4

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

25.962.984

54.562.635

+ 110,2

Cao su

20.602.249

47.548.751

+ 130,8

Giày dép các loại

34.620.487

45.246.768

+ 30,7

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

25.308.944

36.705.330

+ 45

Xăng dầu các loại

20.185.529

23.433.288

+ 16

Cà phê

29.313.033

21.959.140

- 25,1

Phương tiện vận tải và phụ tùng

23.406.742

21.804.546

- 6,8

Dây điện và dây cáp điện

5.225.924

21.020.161

+ 302,2

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

11.612.028

17.037.163

+ 46,7

Sản phẩm từ sắt thép

13.673.630

16.133.555

+ 18

Sản phẩm hoá chất

10.527.497

11.378.399

+ 8

Sắn và các sản phẩm từ sắn

19.255.900

7.536.165

- 60,9

Sản phẩm từ chất dẻo

5.812.153

7.127.073

+ 22,6

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.988.748

6.829.776

+ 14

Hàng rau quả

5.701.281

6.726.680

+ 18

Sản phẩm gốm, sứ

6.430.468

6.623.676

+ 3

Sản phẩm từ cao su

2.014.311

5.775.373

+ 186,7

Hạt tiêu

2.490.948

4.996.187

+ 100,6

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.693.936

3.142.495

+ 16,7

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.484.083

1.821.779

- 26,7

Chất dẻo nguyên liệu

478.953

1.699.279

+ 254,8

Quặng và khoáng sản khác

438.558

1.351.986

+ 208,3

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

6.138.369

1.226.511

- 80

Nguồn:Vinanet