menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng hoá nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010 tăng 26,7% về kim ngạch

15:28 14/09/2010

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010, đạt 1,4 tỉ USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ, chiếm 29,2% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản tháng 7/2010 đạt 783,5 triệu USD, giảm 3,5% so với tháng trước nhưng tăng 6,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010 đạt 4,9 tỉ USD, tăng 26,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 10,6% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010, đạt 1,4 tỉ USD, tăng 12,5% so với cùng kỳ, chiếm 29,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai, sắt thép các loại đạt 605,6 triệu USD, tăng 54,2% so với cùng kỳ, chiếm 12,4% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 553,8 triệu USD, tăng 34,2% so với cùng kỳ, chiếm 29,2% trong tổng kim ngạch.

Phần lớn những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ có số ít có độ suy giảm: Xe máy nguyên chiếc đạt 447,9 nghìn USD, giảm 86,7% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 55,9 triệu USD, giảm 37,6% so với cùng kỳ, chiếm 1,1% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 2,9 triệu USD, giảm 21,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sau cùng là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 3,2 triệu USD, giảm 8,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Cao su đạt 38 triệu USD, tăng 141,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là giấy các loại đạt 31 triệu USD, tăng 111% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 21,7 triệu USD, tăng 101,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm từ giấy đạt 49,9 triệu USD, tăng 90% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Nhật Bản 7 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

3.839.762.988

4.866.812.835

+ 26,7

Hàng thuỷ sản

13.765.551

16.326.404

+ 18,6

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

3.458.678

3.155.287

- 8,8

Nguyên phụ liệu thuốc lá

20.644.930

19.205.866

- 7

Xăng dầu các loại

 

42.385.977

 

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

10.763.724

21.664.427

+ 101,3

Hoá chất

63.761.400

89.843.177

+ 40,9

Sản phẩm hoá chất

73.989.035

121.720.434

+ 64,5

Nguyên phụ liệu dược phẩm

503.481

541.949

+ 7,6

Dược phẩm

5.962.085

8.034.088

+ 34,8

Phân bón các loại

11.050.839

17.477.145

+ 58,2

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

12.736.645

13.190.298

+ 3,6

Chất dẻo nguyên liệu

112.869.453

175.742.598

+ 55,7

Sản phẩm từ chất dẻo

161.598.989

223.866.979

+ 38,5

Cao su

15.905.289

38.356.078

+ 141,2

Sản phẩm từ cao su

25.778.672

39.571.182

+ 53,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

3.703.770

2.913.845

- 21,3

Giấy các loại

14.772.435

31.182.398

+ 111

Sản phẩm từ giấy

26.252.891

49.899.670

+ 90

Xơ, sợi dệt các loại

8.534.435

11.162.944

+ 30,8

Vải các loại

189.467.849

190.334.673

+ 0,5

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

68.038.574

71.362.566

+ 4,9

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

7.984.487

12.903.492

+ 61,6

Sắt thép các loại

392.789.395

605.563.211

+ 54,2

Sản phẩm từ sắt thép

138.872.368

197.507.736

+ 42,2

Kim loại thường khác

63.422.577

116.185.833

+ 83,2

Sản phẩm từ kim loại thường khác

17.571.352

31.828.581

+ 81,1

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

412.594.424

553.781.469

+ 34,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

1.263.702.946

1.421.579.344

+ 12,5

Dây điện và dây cáp điện

40.914.020

57.085.389

+ 39,5

Ôtô nguyên chiếc các loại

80.436.593

79.760.204

- 0,8

Linh kiện, phụ tùng ôtô

146.185.530

211.972.986

+ 45

Xe máy nguyên chiếc

3.359.102

447.910

– 86,7

Linh kiện, phụ tùng xe máy

34.302.020

52.129.728

+ 52

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

89.555.726

55.899.991

- 37,6

Nguồn:Vinanet