Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt 196,7 triệu USD, tăng 14,2% so với tháng 5/2010 và tăng 18,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 36,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Hàng thuỷ sản dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010, đạt 150,9 triệu USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu thô đạt 148 triệu USD, giảm 10,5% so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt, may đạt 140 triệu USD, tăng 81,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch.
Sắt thép các loại tuy đứng thứ 7/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 38,9 triệu USD, tăng 1.082,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Dây điện và dây cáp điện đạt 17,7 triệu USD, tăng 288,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,4 triệu USD, tăng 257,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 5 triệu USD, tăng 240,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 47 triệu USD, tăng 147,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 1 triệu USD, giảm 77,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 6,3 triệu USD, giảm 65,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 19,6 triệu USD, giảm 29,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 1,6 triệu USD, giảm 21,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 18 triệu USD, giảm 15% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
879.389.984
|
1.200.676.525
|
+ 36,5
|
|
Hàng thuỷ sản
|
130.124.332
|
150.932.791
|
+ 16
|
|
Dầu thô
|
165.322.264
|
147.963.623
|
- 10,5
|
|
Hàng dệt, may
|
77.301.794
|
140.103.897
|
+ 81,2
|
|
Than đá
|
49.432.848
|
75.097.891
|
+ 51,9
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
39.801.821
|
62.575.188
|
+ 57,2
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
19.032.107
|
47.033.180
|
+ 147,1
|
|
Sắt thép các loại
|
3.289.024
|
38.890.166
|
+ 1.082,4
|
|
Giày dép các loại
|
29.425.723
|
38.221.120
|
+ 29,9
|
|
Cao su
|
16.328.056
|
35.199.555
|
+ 115,6
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
21.560.219
|
29.205.866
|
+ 35,5
|
|
Cà phê
|
27.790.624
|
19.634.953
|
- 29,3
|
|
Xăng dầu các loại
|
19.792.354
|
19.276.897
|
- 2,6
|
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng
|
21.336.568
|
18.139.754
|
- 15
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
4.551.315
|
17.674.673
|
+ 288,3
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
12.168.192
|
14.073.031
|
+ 15,7
|
|
Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù
|
9.780.185
|
14.067.533
|
+ 43,8
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
8.998.587
|
9.346.538
|
+ 3,9
|
|
Sắn và các sản phẩm từ sắn
|
18.415.096
|
6.309.665
|
- 65,7
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.493.588
|
5.786.406
|
+ 5,3
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.777.881
|
5.685.867
|
+ 19
|
|
Sản phẩm gốm, sứ
|
5.494.869
|
5.622.356
|
+ 2,3
|
|
Hàng rau quả
|
4.302.994
|
5.496.878
|
+ 27,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.514.208
|
5.159.644
|
+ 240,7
|
|
Hạt tiêu
|
2.137.533
|
4.222.061
|
+ 97,5
|
|
Sản phẩm mây, tre, cói và thảm
|
2.351.639
|
2.606.026
|
+ 10,8
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
2.056.880
|
1.622.081
|
- 21,1
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
394.185
|
1.410.705
|
+ 257,9
|
|
Quặng và khoáng sản khác
|
|
1.288.725
|
|
|
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
|
4.735.942
|
1.062.626
|
- 77,6
|
Nguồn:Vinanet