menu search
Đóng menu
Đóng

Hàng thuỷ sản dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010

16:43 10/08/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt 196,7 triệu USD, tăng 14,2% so với tháng 5/2010 và tăng 18,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 36,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc đạt 196,7 triệu USD, tăng 14,2% so với tháng 5/2010 và tăng 18,2% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1,2 tỉ USD, tăng 36,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 3,7% trong tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.

Hàng thuỷ sản dẫn đầu về kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010, đạt 150,9 triệu USD, tăng 16% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 12,6% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là dầu thô đạt 148 triệu USD, giảm 10,5% so với cùng kỳ, chiếm 12,3% trong tổng kim ngạch; thứ ba là hàng dệt, may đạt 140 triệu USD, tăng 81,2% so với cùng kỳ, chiếm 11,7% trong tổng kim ngạch.

Sắt thép các loại tuy đứng thứ 7/29 trong bảng xếp hạng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 38,9 triệu USD, tăng 1.082,4% so với cùng kỳ, chiếm 3,2% trong tổng kim ngạch.

Bên cạnh đó là một số mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Dây điện và dây cáp điện đạt 17,7 triệu USD, tăng 288,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là chất dẻo nguyên liệu đạt 1,4 triệu USD, tăng 257,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sản phẩm từ cao su đạt 5 triệu USD, tăng 240,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; sau cùng là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 47 triệu USD, tăng 147,1% so với cùng kỳ, chiếm 3,9% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh đạt 1 triệu USD, giảm 77,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắn và các sản phẩm từ sắn đạt 6,3 triệu USD, giảm 65,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; cà phê đạt 19,6 triệu USD, giảm 29,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,6% trong tổng kim ngạch; đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 1,6 triệu USD, giảm 21,1% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phương tiện vận tải và phụ tùng đạt 18 triệu USD, giảm 15% so với cùng kỳ, chiếm 1,5% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam sang Hàn Quốc 6 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch XK 6T/2009 (USD)

Kim ngạch XK 6T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

879.389.984

1.200.676.525

+ 36,5

Hàng thuỷ sản

130.124.332

150.932.791

+ 16

Dầu thô

165.322.264

147.963.623

- 10,5

Hàng dệt, may

77.301.794

140.103.897

+ 81,2

Than đá

49.432.848

75.097.891

+ 51,9

Gỗ và sản phẩm gỗ

39.801.821

62.575.188

+ 57,2

Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác

19.032.107

47.033.180

+ 147,1

Sắt thép các loại

3.289.024

38.890.166

+ 1.082,4

Giày dép các loại

29.425.723

38.221.120

+ 29,9

Cao su

16.328.056

35.199.555

+ 115,6

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

21.560.219

29.205.866

+ 35,5

Cà phê

27.790.624

19.634.953

- 29,3

Xăng dầu các loại

19.792.354

19.276.897

- 2,6

Phương tiện vận tải và phụ tùng

21.336.568

18.139.754

- 15

Dây điện và dây cáp điện

4.551.315

17.674.673

+ 288,3

Sản phẩm từ sắt thép

12.168.192

14.073.031

+ 15,7

Túi xách, ví, va li, mũ và ô dù

9.780.185

14.067.533

+ 43,8

Sản phẩm hoá chất

8.998.587

9.346.538

+ 3,9

Sắn và các sản phẩm từ sắn

18.415.096

6.309.665

- 65,7

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

5.493.588

5.786.406

+ 5,3

Sản phẩm từ chất dẻo

4.777.881

5.685.867

+ 19

Sản phẩm gốm, sứ

5.494.869

5.622.356

+ 2,3

Hàng rau quả

4.302.994

5.496.878

+ 27,7

Sản phẩm từ cao su

1.514.208

5.159.644

+ 240,7

Hạt tiêu

2.137.533

4.222.061

+ 97,5

Sản phẩm mây, tre, cói và thảm

2.351.639

2.606.026

+ 10,8

Đá quý, kim loại quý và sản phẩm

2.056.880

1.622.081

- 21,1

Chất dẻo nguyên liệu

394.185

1.410.705

+ 257,9

Quặng và khoáng sản khác

 

1.288.725

 

Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh

4.735.942

1.062.626

- 77,6

Nguồn:Vinanet