Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ tháng 6/2010 đạt 23,5 triệu USD, giảm 20,3% so với tháng 5/2010 và giảm 10,8% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ 6 tháng đầu năm 2010 đạt 148 triệu USD, tăng 23,8% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Hoá chất dẫn đầu mặt hàng về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ 6 tháng đầu năm 2010, đạt 26,7 triệu USD, tăng 68,5% so với cùng kỳ, chiếm 18% trong tổng kim ngạch.
Đứng thứ hai là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác, đạt 21,6 triệu USD, giảm 1% so với cùng kỳ, chiếm 14,6% trong tổng kim ngạch.
Thứ ba là dược phẩm đạt 19 triệu USD, tăng 10,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 12,9% trong tổng kim ngạch.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Bỉ 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Hoá chất đạt 26,7 triệu USD, tăng 68,5% so với cùng kỳ; tiếp theo đó là sản phẩm hoá chất đạt 8,3 triệu USD, tăng 56,4% so với cùng kỳ, chiếm 5,6% trong tổng kim ngạch; thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 3,2 triệu USD, tăng 50% so với cùng kỳ, chiếm 2,1% trong tổng kim ngạch; sau cùng là phân bón các loại đạt 1,5 triệu USD, tăng 21,6% so với cùng kỳ, chiếm 1% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Bỉ 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh về kim ngạch: Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện đạt 151 nghìn USD, giảm 60,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là sắt thép các loại đạt 4,3 triệu USD, giảm 24,5% so với cùng kỳ, chiếm 2,9% trong tổng kim ngạch; vải các loại đạt 1 triệu USD, giảm 12,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; sau cùng là đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 11,2 triệu USD, giảm 5,5% so với cùng kỳ, chiếm 7,5% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Bỉ 6 tháng đầu năm 2010.
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
119.707.071
|
148.140.021
|
+ 23,8
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.106.426
|
3.158.918
|
+ 50
|
|
Hoá chất
|
15.844.755
|
26.705.679
|
+ 68,5
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
5.333.471
|
8.342.387
|
+ 56,4
|
|
Dược phẩm
|
17.208.698
|
19.055.282
|
+ 10,7
|
|
Phân bón các loại
|
1.229.387
|
1.495.397
|
+ 21,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
5.670.492
|
6.761.972
|
+ 19,2
|
|
Vải các loại
|
1.214.233
|
1.065.760
|
- 12,2
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
11.830.017
|
11.183.926
|
- 5,5
|
|
Sắt thép các loại
|
5.630.704
|
4.253.942
|
- 24,5
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
2.863.199
|
3.229.933
|
+ 12,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
386.331
|
151.217
|
- 60,9
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
21.827.730
|
21.616.215
|
- 1
|
Nguồn:Vinanet