Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hà Lan tháng 8/2010 đạt gần 49,76 triệu USD, tăng 34,55% so với tháng 7/2010, tăng 32,13% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan trong 8 tháng đầu năm 2010 lên 355,17 triệu USD, chiếm 0,67% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 28,37% so với 8 tháng năm 2009.
Mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong 8 tháng năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 92,59 triệu USD, chiếm 26,07% tổng trị giá nhập khẩu từ Hà Lan trong 8 tháng năm 2010, tăng 43,46% so với cùng kỳ năm trước. Mặt hàng đứng thứ hai là sữa và sản phẩm sữa đạt kim ngạch nhập khẩu là 73,69 triệu USD, chiếm 20,75% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 47,70% so với 8 tháng năm trước. Linh kiện, phụ tùng ô tô là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ 3 với 60,53 triệu USD, chiếm 17,04% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 56,81% so với cùng kỳ năm 2009.
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ năm trong bảng xếp hạng 8 tháng, nhưng có mức tăng trưởng cao nhất về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là 407,84%, tiếp đến là nguyên liệu dệt, may, da giày tăng 109,08%, linh kiện phụ tùng ô tô tăng 56,81%, sản phẩm từ chất dẻo tăng 54,57%. Có 5 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Tính riêng trong tháng 8/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác vẫn là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Hà Lan với 13,13 triệu USD, tăng 141,53% so với tháng trước, tăng 54,08% so với cùng tháng năm trước. Đứng thứ hai là linh kiện, phụ tùng ô tô với kim ngạch nhập khẩu là 8,43 triệu USD, tăng 6,46% so với tháng 7/2010, tăng 80,05% so với cùng tháng năm 2009. Sữa và sản phẩm sữa là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba đạt 7,07 triệu USD, tăng 39,87% so với tháng 7/2010, tăng 4,95% so với tháng 8/2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Hà Lan tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
49.759.801
|
355.172.028
|
+34,55
|
+32,13
|
+28,37
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
13.133.997
|
92.585.311
|
+141,53
|
+54,08
|
+43,46
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
7.070.541
|
73.690.610
|
+39,87
|
+4,95
|
+47,70
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
8.433.109
|
60.530.511
|
+6,46
|
+80,05
|
+56,81
|
|
Dược phẩm
|
1.401.096
|
10.058.690
|
-5,95
|
+21,35
|
-5,01
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
6.355.521
|
7.334.294
|
+1645,78
|
+564,64
|
+407,84
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
816.464
|
6.886.533
|
+36,78
|
-14,35
|
+1,13
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.054.316
|
6.819.237
|
+52,94
|
+56,95
|
+52,57
|
|
Hoá chất
|
784.002
|
6.758.811
|
+26,33
|
-58,05
|
-3,19
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.452.062
|
6.481.079
|
+231,85
|
-38,07
|
-30,38
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
311.173
|
5.679.100
|
+53,99
|
+7,32
|
+54,57
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
470.695
|
4.077.458
|
-52,13
|
+16,23
|
+27,99
|
|
Sắt thép các loại
|
403.730
|
2.537.502
|
-51,01
|
-46,95
|
-48,97
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
169.735
|
2.235.212
|
-76,63
|
-19,35
|
+4,19
|
|
Nguyên liệu dệt, may, da, giày
|
43.815
|
2.062.682
|
-90,11
|
-43,29
|
+109,08
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
235.790
|
879.220
|
+283,59
|
+458,96
|
-20,48
|
|
Cao su
|
115.231
|
803.539
|
-17,02
|
-56,18
|
+35,90
|
|
Hàng thuỷ sản
|
|
487.193
|
|
|
+41,45
|