menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tăng 36,79% trong 8 tháng năm 2010

14:58 13/10/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tháng 8/2010 đạt 63,08 triệu USD, giảm 11,21% so với tháng 7/2010, giảm 30,84% so với tháng 8 năm 2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu từ Pháp đạt 684,23 triệu USD, chiếm 1,29% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 36,79% so với cùng kỳ năm trước đó.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tháng 8/2010 đạt 63,08 triệu USD, giảm 11,21% so với tháng 7/2010, giảm 30,84% so với tháng 8 năm 2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu từ Pháp đạt 684,23 triệu USD, chiếm 1,29% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 36,79% so với cùng kỳ năm trước đó.
Trong 8 tháng đầu năm 2010, phương tiện vận tải khác và phụ tùng là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu, đạt 204,68 triệu USD, chiếm 29,91% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Pháp, tăng 255,55% so với 8 tháng năm 2010. Đứng thứ hai là dược phẩm, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này là gần 131,06 triệu USD, chiếm 19,15% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 4,18% so với 8 tháng năm trước. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 109,65 triệu USD, chiếm 16,02% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Pháp, giảm 6,86% so với cùng kỳ năm trước.
8 tháng năm 2010, có 5 mặt hàng nhập khẩu từ Pháp có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác giảm 6,86%, hoá chất giảm 15,27%, sản phẩm từ sắt thép giảm 15,58%, sắt thép các loại giảm 69,40%, vải các loại giảm 30,63%. Phương tiện vận tải khác và phụ tùng vừa đứng đầu về kim ngạch vừa có mức tăng trưởng về kim ngạch cao nhất là 255,55%, tiếp đến là giấy các loại tăng 120,32%, sữa và sản phẩm sữa tăng 90,82%.
Xét riêng trong tháng 8/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác có kim ngạch nhập khẩu đứng đầu đạt 18,52 triệu USD, giảm 9,19% so với tháng trước, giảm 0,30% so với cùng tháng năm trước. Đứng thứ hai là dược phẩm có kim ngạch nhập khẩu 18,43 triệu USD, tăng 31,77% so với 7 tháng năm 2010, tăng 20,64% so với tháng 8/2009. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba là sản phẩm hoá chất đạt 3,47 triệu USD, tăng 4,7% so với tháng trước, tăng 39,01% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Pháp tháng 8 và 8 tháng năm 2010
Mặt hàng
KNNK T8/2010
KNNK 8T/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng trị giá
63.078.138
684.231.291
-11,21
-30,84
36,79
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
930.705
204.682.187
-77,12
-96,11
255,55
Dược phẩm
18.432.076
131.058.949
31,77
20,64
4,18
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
18.519.752
109.647.923
-9,19
-0,30
-6,86
Sản phẩm hoá chất
3.468.561
27.374.650
4,70
39,01
34,29
Sữa và sản phẩm sữa
1.205.124
12.911.309
-37,45
47,54
90,82
Hoá chất
801.564
11.003.108
-58,17
-51,90
-15,27
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.201.525
10.526.061
-18,22
38,26
38,86
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
318.639
9.484.331
-41,72
-59,37
70,06
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
300.433
8.781.062
-84,29
-56,82
28,30
Sản phẩm từ sắt thép
847.227
8.748.511
-41,10
-8,25
-15,58
Cao su
481.393
7.605.760
-34,84
-48,29
54,78
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
393.604
7.199.001
-62,16
-33,20
48,44
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
982.381
6.854.119
-43,28
-3,89
3,76
Chất dẻo nguyên liệu
594.428
5.292.299
-7,78
-21,95
8,60
Nguyên phụ liệu dược phẩm
449.362
4.636.539
41,11
14,02
27,92
Sản phẩm từ chất dẻo
569.854
4.477.581
-52,10
-5,85
19,84
Sắt thép các loại
273.217
4.322.621
-50,56
-96,92
-69,40
Gỗ và sản phẩm gỗ
778.012
3.951.930
-26,99
241,52
40,05
Vải các loại
177.074
2.772.399
-66,34
-64,48
-30,63
Nguyên phụ liệu thuốc lá
158.122
2.745.528
 
-55,16
11,58
Dây điện và dây cáp điện
270.526
2.439.648
-71,86
390,90
16,12
Giấy các loại
331.043
2.050.125
14,98
41,21
120,32
Kim loại thường khác
300.004
1.752.189
12,79
765,79
16,92
Sản phẩm từ cao su
154.455
1.543.010
-37,58
-20,74
15,02