Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam tháng 6/2010 đạt 71,8 triệu USD, giảm 7% so với tháng 5/2010 nhưng tăng 72,9% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm khác từ dầu mỏ của Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 đạt 375 triệu USD, tăng 62,1% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Singapore dẫn đầu thị trường về kim ngạch cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010, đạt 104,6 triệu USD, tăng 10% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 27,9% trong tổng kim ngạch.
Phần lớn thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 đều có tốc độ tăng trưởng mạnh, chỉ một số ít có độ suy giảm về kim ngạch: thứ nhất là Hồng Kông đạt 858,7 nghìn USD, giảm 27,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; thứ hai là Nga đạt 6,6 triệu USD, giảm 4% so với cùng kỳ, chiếm 1,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là Thái Lan đạt 29,6 triệu USD, giảm 1,6% so với cùng kỳ, chiếm 7,9% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại những thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Malaysia đạt 44,4 triệu USD, tăng 305,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 11,8% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ôxtrâylia đạt 2 triệu USD, tăng 254,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; Hàn Quốc đạt 33 triệu USD, tăng 143,6% so với cùng kỳ, chiếm 8,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là Ấn Độ đạt 4,6 triệu USD, tăng 112,2% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,2% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp sản phẩm khác từ dầu mỏ cho Việt Nam 6 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
231.340.707
|
375.013.700
|
+ 62,1
|
|
Ấn Độ
|
2.185.162
|
4.638.001
|
+ 112,2
|
|
Ả rập Xê út
|
26.779
|
|
|
|
Đài Loan
|
24.607.926
|
46.340.291
|
+ 88,3
|
|
Đức
|
881.708
|
1.646.877
|
+ 86,8
|
|
Hàn Quốc
|
13.599.302
|
33.132.610
|
+ 143,6
|
|
Hoa Kỳ
|
2.024.706
|
3.655.121
|
+ 80,5
|
|
Hồng Kông
|
1.188.441
|
858.707
|
- 27,7
|
|
Indonesia
|
336.218
|
503.173
|
+ 49,7
|
|
Malaysia
|
10.956.984
|
44.418.932
|
+ 305,4
|
|
Nga
|
6.914.954
|
6.637.573
|
- 4
|
|
Nhật Bản
|
8.089.931
|
12.842.459
|
+ 58,7
|
|
Ôxtrâylia
|
581.350
|
2.059.312
|
+ 254,2
|
|
Singapore
|
95.174.624
|
104.647.738
|
+ 10
|
|
Thái Lan
|
30.074.122
|
29.603.571
|
- 1,6
|
|
Thuỵ Điển
|
1.339.492
|
1.929.918
|
+ 44
|
|
Trung Quốc
|
22.484.336
|
45.858.568
|
+ 104
|
Nguồn:Vinanet