Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam tháng 7/2010 đạt gần 125,98 triệu USD, giảm nhẹ 1,17% so với tháng 6/2010, tăng 15,17% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo trong 7 tháng năm 2010 đạt 777,28 triệu USD, chiếm 1,70% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 38,29% so với cùng kỳ năm 2009.
Trung Quốc và Nhật Bản là hai thị trường chính cung cấp sản phẩm từ chất dẻo cho Việt Nam.
Nhật Bản là thị trường dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu, tháng 7/2010 đạt gần 39,03 triệu USD, tăng 9,15% so với tháng trước, tăng 11,12% so với cùng tháng năm 2009. Còn trong 7 tháng đầu năm 2010 kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo đạt 223,87 triệu USD, chiếm 28,80% tổng trị giá nhập khẩu mặt hàng này của Việt Nam, tăng 38,53% so với cùng kỳ năm trước.
Đứng thứ hai là Trung Quốc, tháng 7/2010 kim ngạch nhập khẩu từ thị trường này đạt 31,85 triệu USD, giảm 3,55% so với tháng 6/2010, nhưng tăng 46,85% so với cùng tháng năm trước. Tính chung 7 tháng năm 2010, tổng kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo đạt 190,26 triệu USD, chiếm 24,48% tổng kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này, tăng 54,12% so với 7 tháng năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, chỉ có 4 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ là: Nauy giảm 72,84%; Thuỵ Điển giảm 19,30%; Hồng Công giảm 3,28%; Anh giảm 1,20%. Ngược lại còn 17 thị trường có mức tăng trưởng dương về kim ngạch tuy nhiên mức tăng không nhiều chỉ vài chục phần trăm như: Hoa Kỳ tăng 76,67%; Hàn Quốc tăng 67,70%, Italia tăng 66,71%.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng năm 2010
|
Thị trường
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
125.976.140
|
777.277.474
|
-1,17
|
15,17
|
38,29
|
|
Nhật Bản
|
39.025.976
|
223.866.979
|
9,15
|
11,12
|
38,53
|
|
Trung Quốc
|
31.848.807
|
190.256.921
|
-3,55
|
46,85
|
54,12
|
|
Hàn Quốc
|
12.955.641
|
77.596.857
|
9,07
|
76,57
|
67,70
|
|
Thái Lan
|
11.421.626
|
68.787.058
|
-6,54
|
-24,97
|
15,82
|
|
Đài Loan
|
8.328.080
|
64.264.032
|
-16,45
|
-12,88
|
18,80
|
|
Malaysia
|
5.801.478
|
41.405.481
|
-6,24
|
22,57
|
41,80
|
|
Indonesia
|
2.593.414
|
19.396.664
|
12,76
|
-16,85
|
12,36
|
|
Hoa Kỳ
|
3.046.303
|
18.902.487
|
-8,86
|
113,08
|
76,67
|
|
Hồng Công
|
1.751.899
|
12.122.911
|
-15,02
|
-17,12
|
-3,28
|
|
Singapore
|
1.230.755
|
8.159.966
|
-1,40
|
-24,48
|
22,59
|
|
Đức
|
1.042.104
|
7.165.511
|
-6,04
|
7,82
|
40,56
|
|
Hà Lan
|
202.074
|
5.367.927
|
-91,27
|
-15,96
|
58,62
|
|
Philippine
|
818.602
|
5.350.728
|
34,09
|
-3,15
|
23,47
|
|
Italia
|
851.151
|
5.133.994
|
12,52
|
73,99
|
66,71
|
|
Anh
|
711.582
|
4.098.042
|
15,28
|
-61,09
|
-1,20
|
|
Pháp
|
1.189.709
|
3.907.246
|
282,44
|
334,41
|
25,24
|
|
Thuỵ Sỹ
|
478.234
|
3.083.058
|
-3,38
|
37,13
|
57,92
|
|
Ấn Độ
|
305.947
|
2.741.251
|
7,73
|
-6,41
|
37,33
|
|
Thuỵ Điển
|
156.025
|
1.070.641
|
-35,54
|
41,02
|
-19,30
|
|
Canada
|
186.754
|
754.261
|
497,84
|
365,72
|
16,89
|
|
Nauy
|
|
52.314
|
|
|
-72,84
|