Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Canada tháng 6/2010 đạt gần 23,27 triệu USD, giảm 30.08% so với tháng 5/2010, nhưng tăng 15,34% so với tháng 6 năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu trong 6 tháng năm 2010 lên 159,95 triệu USD, chiếm 0,41% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 49,29% so với cùng kỳ năm trước.
Hai mặt hàng chiếm kim ngạch nhập khẩu cao nhất từ Canada trong 6 tháng đầu năm 2010 là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 40,47 triệu, chiếm 25,30% tổng trị giá nhập khẩu từ Canada, tăng 127,54% so với 6 tháng năm 2009. Mặt hàng phân bón các loại đạt kim ngạch nhập khẩu 28,87 triệu USD, chiếm 18,05% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 5,11% so với 6 tháng năm trước.
Thức ăn gia súc và nguyên liệu là mặt hàng đứng thứ 3 về kim ngạch nhập khẩu trong 6 tháng năm 2010, nhưng có mức độ tăng trưởng đột biến về kim ngạch 899,77% so với cùng kỳ năm trước, tiếp đến là nguyên phụ liệu, dệt may, da, giày tăng 156,00%, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác tăng 127,54%. Ngược lại chỉ có 4 mặt hàng có mức độ tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước.
Tính riêng trong tháng 6/2010, đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu là phân bón các loại đạt gần 6 triệu USD, tuy nhiên tháng 5/2010 và tháng 6/2009 mặt hàng này không được nhập vào Việt Nam. Đứng thứ hai là kim loại thường khác đạt kim ngạch 3,77 triệu USD, tăng 119,27% so với tháng trước, tăng 225,85% so với cùng tháng năm trước. Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác chỉ đứng thứ 3 về kim ngạch trong tháng 6, giảm 70,85% so với tháng 5/2010, nhưng tăng 40,06% so với tháng 6/2009. Trong tháng có hàng thuỷ sản tăng mạnh 606,07% về kim ngạch so với tháng trước, tăng 1866,05% so với cùng tháng năm trước.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Canada tháng 6 và 6 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T6/2010
|
KNNK 6T/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
23.268.513
|
159.953.027
|
-30,08
|
+15,34
|
+49,29
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
2.832.542
|
40.471.520
|
-70,85
|
+40,06
|
+127,54
|
|
Phân bón các loại
|
5.995.486
|
28.873.014
|
|
|
-5,11
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.216.561
|
11.814.404
|
+54,28
|
+2089,52
|
+899,77
|
|
Sắt thép các loại
|
48.278
|
11.134.569
|
-99,54
|
-99,37
|
+28,02
|
|
Kim loại thường khác
|
3.769.178
|
8.605.881
|
+119,27
|
+225,85
|
+62,61
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
484.383
|
5.134.387
|
+18,72
|
-63,91
|
+1,60
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.293.776
|
5.125.428
|
+606,57
|
+1866,05
|
+46,36
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
1.511.223
|
4.737.435
|
-6,52
|
+107,21
|
+156,00
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
579.658
|
3.795.590
|
-52,75
|
-54,55
|
-17,62
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
625.523
|
3.165.102
|
+4,89
|
+290,77
|
+32,26
|
|
Dược phẩm
|
373.340
|
3.033.697
|
+31,38
|
+1,94
|
+2,96
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
79.663
|
2.277.320
|
-55,57
|
+57,11
|
-35,02
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
286.058
|
1.640.342
|
+87,73
|
-22,90
|
+5,86
|
|
Lúa mì
|
660.754
|
811.295
|
|
|
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
31.238
|
567.506
|
-85,41
|
|
-6,22
|