Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan tháng 6/2010 đạt 593 triệu USD, tăng 4,7% so với tháng 5/2010 và tăng 11,5% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 đạt 3,3 tỉ USD, tăng 11,5% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 8,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Vải các loại dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010, đạt 434,5 triệu USD, tăng 13,4% so với cùng kỳ, chiếm 13,2% trong tổng kim ngạch; đứng thứ hai là xăng dầu các loại đạt 419 triệu USD, giảm 28,5% so với cùng kỳ, chiếm 12,8% trong tổng kim ngạch; thứ ba là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 363 triệu USD, tăng 42,8% so với cùng kỳ, chiếm 11,1% trong tổng kim ngạch.
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng tuy đứng thứ 31/34 trong bảng xếp hạng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 nhưng có tốc độ tăng trưởng vượt bậc, đạt 1,6 triệu USD, tăng 3.109,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,05% trong tổng kim ngạch.
Bên cạnh đó là một số mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 có tốc độ tăng trưởng mạnh: Đá quý, kim loại quý và sản phẩm đạt 8,8 triệu USD, tăng 117,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là ô tô nguyên chiếc các loại đạt 16 triệu USD, tăng 116,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 11 triệu USD, tăng 105,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch; sau cùng là sản phẩm khác từ dầu mỏ đạt 46 triệu USD, tăng 88,3% so với cùng kỳ, chiếm 1,4% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh về kim ngạch: Bông các loại đạt 180 nghìn USD, giảm 73,1% so với cùng kỳ năm ngoái; tiếp theo đó là phân bón các loại đạt 6,8 triệu USD, giảm 46,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; gỗ và sản phẩm gỗ đạt 3,8 triệu USD, giảm 44,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,1% trong tổng kim ngạch; xăng dầu các loại đạt 419,6 triệu USD, giảm 28,5% so với cùng kỳ; sau cùng là sắt thép các loại đạt 283 triệu USD, giảm 19,8% so với cùng kỳ, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đài Loan 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
2.942.473.024
|
3.280.679.924
|
+ 11,5
|
|
Vải các loại
|
383.252.122
|
434.520.992
|
+ 13,4
|
|
Xăng dầu các loại
|
586.683.632
|
419.605.814
|
- 28,5
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
254.473.240
|
363.400.459
|
+ 42,8
|
|
Sắt thép các loại
|
353.110.975
|
283.284.168
|
- 19,8
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
198.836.779
|
281.364.760
|
+ 41,5
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
199.332.724
|
209.173.767
|
+ 4,9
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
134.949.837
|
200.030.331
|
+ 48,2
|
|
Hoá chất
|
163.006.621
|
185.439.910
|
+ 13,8
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
124.938.951
|
144.987.346
|
+ 16
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
94.980.085
|
129.058.803
|
+ 35,9
|
|
Kim loại thường khác
|
63.172.161
|
111.251.928
|
+ 76,1
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
44.517.299
|
55.866.632
|
+ 25,5
|
|
Giấy các loại
|
41.747.297
|
52.217.291
|
+ 25
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
41.615.817
|
48.023.795
|
+ 15,4
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
24.607.926
|
46.340.291
|
+ 88,3
|
|
Hàng thuỷ sản
|
14.802.364
|
25.915.682
|
+ 75
|
|
Cao su
|
13.475.718
|
24.367.140
|
+ 80,8
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
12.124.076
|
17.649.218
|
+ 45,6
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
7.601.513
|
16.471.958
|
+ 116,7
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
16.046.058
|
15.172.625
|
- 5,4
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
10.660.809
|
14.784.645
|
+ 38,7
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
7.603.095
|
14.065.243
|
+ 85
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
7.563.442
|
11.974.174
|
+ 58,3
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
5.416.052
|
11.152.851
|
+ 105,9
|
|
Dược phẩm
|
9.043.147
|
9.803.247
|
+ 8,4
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
9.409.882
|
9.478.853
|
+ 0,7
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
4.054.797
|
8.824.109
|
+ 117,6
|
|
Phân bón các loại
|
12.610.993
|
6.775.036
|
- 46,3
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
6.954.214
|
3.846.723
|
- 44,7
|
|
Clanhke
|
2.816.700
|
3.043.722
|
+ 8
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
51.150
|
1.641.774
|
+ 3.109,7
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
761.660
|
870.452
|
+ 14,3
|
|
Bông các loại
|
668.554
|
180.055
|
- 73,1
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
6.201.610
|
|
|
Nguồn:Vinanet