Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia vào Việt Nam tháng 7/2010 đạt 76,42 triệu USD, tăng 20,50% so với tháng 6/2010, tăng 14,13% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia trong 7 tháng năm 2010 lên gần 466,28 triệu USD, chiếm 1,02% tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 24,49% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong số ba mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu cao nhất từ Italia 7 tháng đầu năm 2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt kim ngạch 183,14 triệu USD, chiếm 39,28% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá từ Italia, tăng 12,91% so với cùng kỳ năm 2009. Tiếp đến nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày có kim ngạch nhập khẩu gần 41,11 triệu USD, chiếm 8,82% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 35,19% so với 7 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là xe máy nguyên chiếc có kim ngạch 33,55 triệu USD, chỉ chiếm 7,20% tổng trị giá nhập khẩu, giảm 25,29% so với 7 tháng năm 2009.
Giấy các loại tuy là mặt hàng đứng thứ 9 trong bảng xếp hạng về kim ngạch, nhưng có mức tăng trưởng đột biến về kim ngạch đạt 504,98% so với 7 tháng năm trước, tiếp theo là sản phẩm từ sắt thép tăng 187,62%; kim loại thường khác tăng 125,23%; sản phẩm từ cao su tăng 123,10%; Ngược lại chỉ có 5 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch như: xe máy nguyên chiếc giảm 25,29%; chất dẻo nguyên liệu giảm 6,35%; nguyên phụ liệu dược phẩm giảm 13,83%; cao su giảm 37,23%; bông các loại giảm 53,62%.
Tính riêng trong tháng 7/2010, máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng đầu từ Italia đạt 31,86 triệu USD, tăng 80% so với tháng trước, nhưng giảm 6,73% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai về kim ngạch nhập khẩu là nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày đạt 6,62 triệu USD, giảm 13,46% so với tháng trước, nhưng tăng 56,05% so với tháng 7/2009. Đứng thứ ba là dược phẩm có kim ngạch nhập khẩu đạt gần 6,09 triệu USD, tăng 49,64% so với tháng 6/2010, tăng 55,69% so với tháng 7/2009.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Italia tháng 7 và 7 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T7/2010
|
KNNK 7T/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T6/2010
|
% tăng giảm KNNK T7/2010 so với T7/2009
|
% tăng giảm KNNK 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
76.415.055
|
466.275.651
|
+20,50
|
+14,13
|
+24,49
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
31.864.132
|
183.140.339
|
+80,00
|
-6,73
|
+12,91
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
6.624.513
|
41.106.568
|
-13,46
|
+56,05
|
+35,19
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
5.873.052
|
33.549.680
|
+18,26
|
+85,15
|
-25,29
|
|
Dược phẩm
|
6.086.259
|
30.535.203
|
+49,64
|
+55,69
|
+34,61
|
|
Vải các loại
|
2.755.826
|
26.182.488
|
-39,89
|
-15,73
|
+27,00
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
3.879.040
|
21.486.557
|
+12,63
|
-17,15
|
+16,60
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.090.332
|
14.261.494
|
-3,39
|
+24,56
|
+187,62
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
2.042.758
|
13.362.689
|
-6,80
|
+46,47
|
+37,34
|
|
Giấy các loại
|
1.142.950
|
6.825.006
|
+89,01
|
+410,09
|
+504,98
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
812.702
|
6.457.192
|
-39,94
|
-6,47
|
-6,35
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
851.151
|
5.133.994
|
+12,52
|
+73,99
|
+66,71
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
768.108
|
3.980.888
|
+28,99
|
+2,73
|
+22,08
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
571.491
|
3.894.257
|
+103,69
|
-9,17
|
-13,83
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
1.836.390
|
3.530.659
|
+466,15
|
+644,06
|
+123,10
|
|
Hoá chất
|
421.257
|
3.353.725
|
-43,87
|
-23,27
|
+29,03
|
|
Sắt thép các loại
|
113.059
|
3.213.263
|
-51,90
|
-82,42
|
+51,90
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
512.767
|
2.774.031
|
+153,31
|
+1,14
|
+54,99
|
|
Kim loại thường khác
|
532.871
|
1.794.454
|
+207,84
|
+419,42
|
+125,23
|
|
Cao su
|
59.991
|
780.333
|
+99,86
|
-72,94
|
-37,23
|
|
Bông các loại
|
|
300.394
|
-100,00
|
-100,00
|
-53,62
|