Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thái Lan tháng 8/2010 đạt 468,04 triệu USD, giảm 10,22% so với tháng trước, nhưng tăng 23,31% so với 8 năm trước đó. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu 8 tháng năm 2010 lên 3.474,68 triệu USD, chiếm 6,56% tổng trị giá nhập khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 34,11% so với cùng kỳ năm 2009.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu từ Thái Lan trong 8 tháng năm 2010, với gần 298,32 triệu USD, chiếm 8,59% tổng trị giá nhập khẩu từ Thái Lan, tăng 50,51% so với cùng kỳ năm trước đó. Đứng thứ hai là xăng dầu các loại, với kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong 8 tháng năm 2010 là 277,85 triệu USD, chiếm 8% tổng trị giá nhập khẩu từ Thái Lan, tăng 69,83% so với 8 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là linh kiện, phụ tùng ô tô với kim ngạch nhập khẩu 8 tháng năm 2010 là 262,51 triệu USD, chiếm 7,56% tổng trị giá nhập khẩu từ Thái, tăng 40,18% so với 8 tháng năm 2009.
Nguyên phụ liệu thuốc lá, mặt hàng đứng gần cuối bảng xếp hạng về kim ngạch nhập khẩu 8 tháng năm 2010 nhưng có mức tăng trưởng đột biến về kim ngạch so với cùng kỳ là 834,04%, tiếp đến là sản phẩm từ kim loại thường khác tăng 119,33%, dây điện và dây cáp điện tăng 115,80%, thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 107,98%. Ngược lại có 9 mặt hàng có mức tăng trưởng âm về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như phân bón các loại giảm 66,30%, dầu mỡ động thực vật giảm 44,72%, hàng rau quả giảm 25,59%, clanhke giảm 23,83%.
Xét riêng tháng 8/2010, xăng dầu các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch nhập khẩu trong tháng đạt 41,62 triệu USD, giảm 31,76% so với tháng trước, nhưng tăng 24,93% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ hai là linh kiện, phụ tùng ô tô, kim ngạch nhập khẩu mặt hàng này trong tháng đạt 9,46 triệu USD, tăng 20,18% so với tháng 7/2010, tăng 28,94% so với cùng tháng năm 2009. Mặt hàng có kim ngạch nhập khẩu đứng thứ ba trong tháng là máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác đạt 38,19 triệu USD, tăng nhẹ 2,24% so với tháng trước, tăng 44,45% so với cùng tháng năm 2009.
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Thái Lan tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNNK T8/2010
|
KNNK 8T/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNNK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNNK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
468.041.946
|
3.474.675.970
|
-10,22
|
23,31
|
34,11
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
38.189.676
|
298.315.399
|
2,24
|
44,45
|
50,51
|
|
Xăng dầu các loại
|
41.619.369
|
277.846.749
|
-31,76
|
24,93
|
69,83
|
|
Linh kiện, phụ tùng ô tô
|
39.461.990
|
262.513.597
|
20,18
|
28,94
|
40,18
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
36.553.984
|
260.909.689
|
13,58
|
21,95
|
45,35
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
34.007.034
|
236.439.281
|
-60,43
|
37,07
|
10,92
|
|
Sắt thép các loại
|
15.669.393
|
121.944.692
|
-6,57
|
-7,35
|
-5,37
|
|
Hoá chất
|
21.546.164
|
96.437.284
|
29,17
|
180,98
|
43,83
|
|
Xơ, sợi dệt các loại
|
11.609.029
|
89.541.704
|
23,62
|
51,46
|
44,08
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
11.877.239
|
84.772.799
|
-4,94
|
30,51
|
25,78
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
11.461.317
|
80.247.865
|
0,35
|
8,06
|
19,92
|
|
Vải các loại
|
11.858.586
|
77.676.147
|
9,92
|
50,42
|
47,67
|
|
Giấy các loại
|
10.157.258
|
76.179.369
|
11,68
|
-20,44
|
-10,96
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
10.938.084
|
75.400.703
|
14,94
|
-28,51
|
-15,49
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
8.887.450
|
65.339.348
|
26,45
|
38,34
|
22,97
|
|
Gỗ và sản phẩm từ gỗ
|
8.343.566
|
59.603.197
|
17,04
|
4,74
|
81,54
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
9.524.091
|
56.395.614
|
1,99
|
334,71
|
107,98
|
|
Cao su
|
4.542.142
|
55.675.974
|
21,94
|
-17,66
|
7,84
|
|
Clanhke
|
4.476.742
|
52.131.130
|
-13,51
|
-56,86
|
-23,83
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
6.364.146
|
50.097.467
|
3,79
|
13,76
|
25,64
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
7.069.851
|
46.438.420
|
-28,20
|
-46,66
|
-8,45
|
|
Kim loại thường khác
|
5.495.004
|
43.175.794
|
-19,53
|
16,54
|
44,24
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
4.116.234
|
39.703.748
|
-10,18
|
17,39
|
115,80
|
|
Hàng rau quả
|
4.896.359
|
29.653.007
|
10,28
|
4,07
|
-25,59
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
6.847.294
|
28.164.060
|
92,19
|
30,47
|
13,69
|
|
Dược phẩm
|
4.516.046
|
27.041.633
|
-8,09
|
59,69
|
15,01
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
3.918.508
|
25.024.754
|
-5,10
|
33,46
|
13,59
|
|
Xe máy nguyên chiếc
|
3.191.423
|
21.164.821
|
58,65
|
-12,65
|
-9,97
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
2.141.728
|
18.775.266
|
-24,87
|
5,85
|
32,70
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
1.660.228
|
17.608.736
|
-17,03
|
23,18
|
26,61
|
|
Khí đốt hoá lỏng
|
|
15.797.815
|
|
|
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
4.977.823
|
14.057.942
|
856,20
|
36,64
|
-44,72
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
2.601.854
|
13.893.128
|
140,07
|
82,90
|
18,68
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1.384.964
|
12.946.084
|
-17,62
|
6,92
|
16,20
|
|
Sản phẩm từ kim loại thường khác
|
1.815.111
|
11.926.225
|
-4,39
|
97,14
|
119,33
|
|
Hàng thuỷ sản
|
1.417.236
|
11.058.179
|
4,70
|
22,33
|
19,98
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
448.392
|
2.386.965
|
82,10
|
|
834,04
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
488.421
|
2.316.722
|
-14,82
|
179,83
|
74,80
|
|
Phân bón các loại
|
278.252
|
1.547.548
|
710,66
|
-72,95
|
-66,30
|