menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tăng 16,06% trong 7 tháng năm 2010

12:37 09/09/2010
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng 7/2010 của Việt Nam đạt 1,081 tỷ USD, tăng 9,79% so với tháng 6/2010, tăng 18,01% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong 7 tháng đầu năm 2010 lê 5,845 tỷ USD, chiếm 15,75% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 16,06% so với cùng kỳ năm 2009.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may tháng 7/2010 của Việt Nam đạt 1,081 tỷ USD, tăng 9,79% so với tháng 6/2010, tăng 18,01% so với cùng tháng năm 2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may trong 7 tháng đầu năm 2010 lê 5,845 tỷ USD, chiếm 15,75% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 16,06% so với cùng kỳ năm 2009.
Hoa Kỳ là thị trướng chiếm hơn 50% kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam, trong tháng 7/2010 đẹ 585,37 triệu USD, tăng 5,48% so với tháng trước, tăng 18,01% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 7 tháng đầu năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 3,3 tỷ USD, chiếm 56,46% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này, tăng 18,98% so với 7 tháng năm 2009.
Thị trường có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai là Nhật Bản, tháng 7/2010 đạt kim ngạch 99,02 triệu USD, tăng 24,68% so với tháng 6/2010, tăng 12,45% so với tháng 7/2009, còn trong 7 tháng đầu năm 2010 tổng kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may sang Nhật Bản đạt 580,48 triệu USD, chiếm 9,93% tổng trị giá xuất khẩu.
Nói chung trong 7 tháng đầu năm 2010, các thị trường đều không có mức tăng trưởng đột biến. Có 29/44 thị trường có mức tăng trưởng dương về kim ngạch so với cùng kỳ năm 2009 ví dụ như: Indonesia tăng 94,07%; Nam Phi tăng 87,20%; Campuchia tăng 64,79%; Hàn Quốc tăng 64,22%; Đan Mạch tăng 58,54%; Braxin tăng 52,30%. Ngược lại có một số thị trường có mức giảm về kim ngạch như: Cu Ba giảm 94,02%; Hungari giảm 53,25%;
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng dệt may của Việt Nam tháng 7 và 7 tháng đầu năm 2010
Thị trường
KNXK T7/2010
KNXK 7T/2010
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T6/2010
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T7/2009
% tăng giảm KNXK 7T/2010 so với 7T/2009
Tổng trị giá
1.081.838.415
5.845.399.746
9,79
18,01
16,06
Hoa Kỳ
585.372.879
3.300.115.039
5,48
20,67
18,98
Nhật Bản
99.018.834
580.475.510
24,68
12,45
13,17
Đức
49.529.450
240.801.515
9,13
5,35
1,69
Anh
37.500.306
167.454.599
17,95
13,43
12,83
Tây Ban Nha
33.891.583
158.425.912
3,87
14,97
2,76
Hàn Quốc
25.593.088
155.229.681
46,14
48,76
64,22
Canada
24.897.979
118.354.309
6,26
14,51
13,62
Đài Loan
11.629.431
90.860.148
-15,52
-35,54
-26,34
Hà Lan
19.561.894
89.956.513
32,51
33,27
6,56
Pháp
15.385.124
76.066.203
0,12
-9,21
-8,29
Bỉ
15.692.295
67.951.775
14,42
26,51
8,88
Italia
16.953.123
62.262.964
5,75
25,58
-6,59
Indonesia
7.569.474
45.498.631
-29,00
176,88
94,07
Thổ Nhĩ Kỳ
7.032.652
45.036.373
-14,49
2,05
42,59
Nga
13.033.959
44.250.374
53,30
105,02
14,58
Trung Quốc
9.249.501
38.496.176
26,24
87,43
44,29
Mê Hi Cô
7.535.191
34.117.497
-10,38
5,79
8,04
Đan Mạch
8.564.035
30.211.880
14,81
118,60
58,54
Campuchia
4.955.976
29.293.524
46,02
91,16
64,79
Hồng Công
5.682.338
25.483.463
5,06
70,55
24,99
Thuỵ Điển
4.452.396
25.071.251
-15,14
18,73
25,36
Australia
3.902.714
24.145.567
-25,40
29,18
41,25
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
4.811.787
23.649.754
16,26
67,32
33,43
Malaysia
3.449.946
18.858.002
-5,60
2,15
19,61
Séc
3.840.919
17.689.432
82,13
-10,58
-24,92
Singapore
2.770.061
16.148.341
-24,18
-16,23
-26,40
Arập xê út
3.257.867
15.514.424
24,49
22,27
-16,93
Áo
3.116.954
11.580.356
25,72
19,32
2,10
Ba Lan
2.242.105
10.872.984
76,92
-29,76
-14,77
Nam Phi
1.017.513
10.479.911
-20,34
18,24
87,20
Thái Lan
1.839.629
10.352.291
13,79
17,27
-5,75
Philippine
1.375.359
10.313.968
1,56
10,05
18,63
Braxin
1.720.350
9.526.712
46,26
230,37
52,30
Ucraina
1.756.617
6.983.889
61,31
71,68
-18,40
Panama
1.910.445
6.717.080
126,49
85,83
5,76
Ai Cập
765.889
5.673.369
59,89
-23,21
3,28
Thuỵ Sỹ
1.727.320
5.583.600
88,80
-21,92
-11,17
Nauy
1.170.425
5.206.723
22,69
49,48
23,04
Ấn độ
1.433.397
4.363.408
218,36
-37,06
-42,65
Lào
476.643
4.179.982
-38,55
37,45
15,82
Hungari
1.002.192
4.081.172
38,84
-18,34
-53,25
Phần Lan
545.619
3.714.452
-54,75
-42,89
-6,45
Hy Lạp
679.215
3.711.212
-28,24
-13,31
-11,82
Cuba
 
156.320
 
-100,00
-94,02