Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia tháng 8/2010 đạt 86,19 triệu USD, giảm 9,49% so với tháng 7/2010, nhưng tăng 48,20% so với cùng tháng năm 2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu sang Italia đạt 589,87 triệu USD, chiếm 1,30% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của cả nước, tăng 8,22% so với cùng kỳ năm trước.
Giày dép các loại là mặt hàng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu trong 8 tháng năm 2010 đạt 151,45 triệu USD, chiếm 25,67% tổng trị giá xuất khẩu sang Italia, tăng 18,31% so với cùng kỳ năm trước. Trong tháng 8/2010 thì mặt hàng này cũng đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu với gần 20,20 triệu USD, giảm 33,98% so với tháng trước đó, nhưng tăng 49,76% so với cùng tháng năm 2009.
Mặt hàng có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ hai trong 8 tháng năm 2010 là hàng thuỷ sản đạt 84,75 triệu USD, chiếm 14,37% tổng trị giá nhập từ Italia, tăng 10,81% so với 8 tháng năm 2009. Mặt hàng này đứng thứ hai về kim ngạch trong tháng 8/2010 với 11,72 triệu USD, giảm 7,69% so với tháng 7/2009, tăng 5,54% so với tháng 8 năm trước.
Đứng thứ ba về kim ngạch là hàng dệt may với kim ngạch xuất khẩu 8 tháng năm 2010 đạt 75,28 triệu USD, chiếm 12,76% tổng trị giá xuất khẩu sang Italia, tăng 1,26% so với cùng kỳ năm trước. Hàng dệt may đứng thứ hai về kim ngạch xuất khẩu trong tháng 8/2010 với 13,04 triệu USD, giảm 23,11% so với tháng 7/2010, tăng 69,28% so với tháng 8/2009.
Trong 8 tháng năm 2010, máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng khác có kim ngạch xuất khẩu đứng thứ 7 nhưng có mức tăng trưởng về kim ngạch cao nhất so với cùng kỳ năm trước là 177,56%, tiếp đến sản phẩm từ cao su tăng 144,52%, cao su tăng 131,15%.
Tháng 8/2010, 4 mặt hàng có kim ngạch dẫn đầu đều có kim ngạch giảm so với tháng trước. Tháng này cũng có một số mặt hàng không được xuất khẩu sang Italia là chất dẻo nguyên liệu; đá quý, kim loại quý và sản phẩm; gạo.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Italia tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
KNXK T8/2010
|
KNXK 8T/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNXK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
86.191.022
|
589.873.270
|
-9,49
|
48,20
|
8,22
|
|
Giày dép các loại
|
20.195.832
|
151.448.658
|
-33,98
|
49,76
|
18,31
|
|
Hàng thuỷ sản
|
11.716.588
|
84.752.520
|
-7,69
|
5,54
|
10,81
|
|
Hàng dệt, may
|
13.035.387
|
75.280.449
|
-23,11
|
69,28
|
1,26
|
|
Cà phê
|
7.498.212
|
75.078.800
|
-10,96
|
1,04
|
-36,08
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.446.478
|
23.513.427
|
113,62
|
77,65
|
23,68
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
5.145.572
|
19.959.764
|
151,10
|
116,88
|
28,16
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
|
2.155.206
|
16.213.123
|
-2,59
|
88,64
|
177,56
|
|
Cao su
|
4.098.319
|
12.948.231
|
53,20
|
260,67
|
131,15
|
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.051.902
|
12.551.751
|
-47,08
|
6,20
|
11,12
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
1.423.097
|
11.352.871
|
29,85
|
9,54
|
26,16
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
1.258.116
|
7.060.009
|
-15,68
|
171,43
|
79,19
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
816.130
|
5.807.573
|
-3,96
|
70,07
|
144,52
|