678 triệu USD là số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan về kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Thái Lan trong 7 tháng đầu năm 2010, chiếm 1,76% trong tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước, giảm 5,77% so với cùng kỳ 7 tháng năm 2009.
Việt Nam đã xuất khẩu 27 mặt hàng sang thị trường Thái Lan trong 7 tháng đầu năm, trong đó 8 mặt hàng giảm về kim ngạch (chiếm 29,6% trong tổng số mặt hàng). Mặt hàng hóa chất giảm mạnh nhất. 7 Tháng 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 240,9 nghìn USD mặt hàng hóa chất sang thị trường Thái Lan, giảm 81,34% so với cùng kỳ năm trước.
Tháng 7 xuất khẩu mặt hàng của Việt Nam sang Thái Lan có thêm mặt hàng quặng và khoáng sản nhưng lại thiếu vắng mặt hàng hóa chất so với tháng 6/2010. Nhìn chung các mặt hàng xuất khẩu sang thị trường Thái Lan đều tăng trưởng về kim ngạch.
Các mặt hàng chủ yếu Việt Nam xuất khẩu sang Thái Lan trong 7 tháng năm 2010 là máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện; máy móc thiết bị dụng cụ phụ tùng; dầu thô; hàng thủy sản…. Trong đó, mặt hàng máy tính sản phẩm điện tử và linh kiện đạt kim ngạch cao nhất. Tuy đứng đầu về kim ngạch nhưng so với cùng kỳ thì mặt hàng này lại giảm. Tháng 7/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 13,6 triệu USD máy vi tính, sản phẩm điện tử, giảm 14% so với tháng 6/2010 và giảm 14,43% so với tháng 7/2009. Tính chung 7 tháng năm 2010, Thái Lan đã nhập khẩu 111,4 triệu USD mặt hàng này từ Việt Nam, chiếm 16,4% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thái Lan, giảm 27,23% so với cùng kỳ năm 2009.
Chiếm 9,9% trong tổng kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Thái Lan trong 7 tháng năm 2010, máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng đứng thứ 2 sau máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện, đạt 67,3 triệu USD, tăng 108,54% so với cùng kỳ năm trước.
Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Thái Lan 7 tháng 2010
ĐVT: USD
|
Chủng loại mặt hàng
|
7T/2010
|
7T/2009
|
Tăng giảm KN T7/2010 so T6/2010
(%)
|
Tăng giảm KN 7T/2010 so 7T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
678.077.779
|
719.633.937
|
-27,45
|
-5,77
|
|
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
111.430.169
|
153.116.599
|
-14,43
|
-27,23
|
|
máy móc, thiết bị dụng cụ phụ tùng khác
|
67.329.169
|
32.285.389
|
-4,89
|
+108,54
|
|
dầu thô
|
51.124.896
|
259.255.521
|
|
-80,28
|
|
Hàng thủy sản
|
34.787.618
|
36.809.689
|
-11,25
|
-5,49
|
|
phương tiện vận tải và phụ tùng
|
25.476.794
|
10.267.168
|
-12,59
|
+148,14
|
|
sắt thép các loại
|
23.552.534
|
9.894.708
|
+73,87
|
+138,03
|
|
than đá
|
21.937.627
|
27.318.500
|
-56,73
|
-19,70
|
|
sản phẩm hóa chất
|
14.339.462
|
9.510.213
|
+27,41
|
+50,78
|
|
hạt điều
|
11.859.765
|
5.463.486
|
-20,48
|
+117,07
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
10.765.330
|
5.039.754
|
+11,02
|
+113,61
|
|
hàng dệt, may
|
10.352.291
|
10.983.373
|
+13,79
|
-5,75
|
|
dây điện và dây cáp điện
|
8.258.664
|
4.412.857
|
+1,86
|
+87,15
|
|
sản phẩm gốm, sứ
|
6.794.324
|
3.933.030
|
-8,35
|
+72,75
|
|
chất dẻo nguyên liệu
|
6.531.693
|
5.431.706
|
-1,96
|
+20,25
|
|
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
5.487.279
|
5.117.272
|
-44,55
|
+7,23
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
5.485.384
|
5.297.829
|
+7,37
|
+3,54
|
|
cà phê
|
5.278.000
|
3.012.301
|
+535,17
|
+75,21
|
|
hàng rau quả
|
5.072.068
|
5.003.566
|
-8,93
|
+1,37
|
|
gỗ và sản phẩm gỗ
|
4.672.529
|
1.329.005
|
-13,64
|
+251,58
|
|
giày dép các loại
|
3.555.434
|
4.449.174
|
-22,29
|
-20,09
|
|
giấy và các sản phẩm từ giấy
|
3.406.422
|
2.492.063
|
+20,35
|
+36,69
|
|
sản phẩm từ cao su
|
2.980.371
|
1.240.829
|
-31,99
|
+140,19
|
|
xăng dầu các loại
|
2.200.818
|
1.278.168
|
-47,70
|
+72,19
|
|
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
1.755.401
|
1.415.772
|
-45,28
|
+23,99
|
|
túi xách, ví, vali, mũ và ô dù
|
1.461.221
|
1.640.881
|
+22,23
|
-10,95
|
|
hóa chất
|
240.951
|
1.291.092
|
|
-81,34
|
|
Quặng và khoáng sản
|
89.604
|
25.460
|
|
+251,94
|
(L.Hương)
Nguồn:Vinanet