menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hóa sang thị trường Pháp tăng trong 2 quý đầu năm 2010

16:08 05/08/2010

Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp 6 tháng năm 2010 đạt 464,6 triệu USD, tăng 19,76% so với cùng kỳ, chiếm 1,43% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Riêng trong tháng 6/2010 Việt Nam đã xuất trên 84 triệu USD, giảm 18,82% so với tháng 5 nhưng tăng 15,32% so với tháng 6/2009.
 
 


Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu hàng hóa của Việt Nam sang thị trường Pháp 6 tháng năm 2010 đạt 464,6 triệu USD, tăng 19,76% so với cùng kỳ, chiếm 1,43% kim ngạch xuất khẩu của cả nước. Riêng trong tháng 6/2010 Việt Nam đã xuất trên 84 triệu USD, giảm 18,82% so với tháng 5 nhưng tăng 15,32% so với tháng 6/2009.

6 tháng năm 2010, hàng hóa xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Pháp có thêm mặt hàng xăng dầu với 290 tấn, trị giá 211,1 nghìn USD.

Giày dép, dệt may, thủy sản là những mặt hàng chủ yếu của Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Pháp trong 6 tháng năm 2010. Đứng đầu là mặt hàng giày dép với kim ngạch đạt cao nhất 90,8 triệu USD, chiếm 19,5% kim ngạch xuất sang thị trường Pháp của cả nước, tăng 0,48% so với cùng kỳ năm 2009. Riêng trong tháng 6, kim ngạch xuất khẩu hàng giày dép đạt 24,1 triệu USD, tăng 15,27% so với tháng 5 và tăng 11,34% so với tháng 6/2009.

Tuy đứng thứ hai sau mặt hàng giày dép, hàng dệt may lại giảm 7,09% so cùng kỳ, với kim ngạch xuất trong 6 tháng đạt 60,6 triệu USD, chiếm 13% tổng kim ngạch. Riêng trong tháng 6, xuất khẩu mặt hàng này sang thị trường Pháp đạt 15,3 triệu USD, tăng 16,17% so với tháng 5, nhưng giảm 13,50% so với tháng 6/2009.

Đứng thứ ba là mặt hàng thủy sản, kim ngạch đạt 51,8 triệu USD, chiếm 11,1% tổng kim ngạch, tăng 62,72% so với cùng kỳ, trong đó tháng 6 đạt 9,5 triệu USD, giảm 22,69% so với tháng 5 nhưng tăng 62,72% so với tháng 6/2009…

Nhìn chung 6 tháng đầu năm 2010, xuất khẩu hàng hóa của Việt nam sang thị trường Pháp đều có kim ngạch tăng trưởng dương, tuy nhiên cũng có một số mặt hàng kim ngạch giảm như: cà phê giảm 67,33% về trị giá đạt 9,4 triệu USD; sản phẩm gốm sứ giảm 7,46% đạt 5,3 triệu USD; gạo giảm 26,58% đạt 606,2 nghìn USD.

Thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Pháp tháng 6, 6 tháng năm 2010

ĐVT: USD
Chủng loại mặt hàng
 
 
 
KN T6/2010
 
 
KN
6T/2010
 
 
KN T6/2009
 
 
KN
6T/2009
 
 
% tăng giảm KN T6/2010 so T5/2010
% Tăng giảm KN T6/2010 so T6/2009
% tăng giảm KN 6T/2010 so 6T/2009
Tổng kim ngạch
84.083.845
464.619.170
72.916.018
387.955.911
-18,82
+15,32
+19,76
giày dép các loại
24.184.462
90.817.809
21.721.126
90.388.150
+15,27
+11,34
+0,48
hàng dệt, may
15.367.238
60.684.228
17.765.732
65.313.522
+16,17
-13,50
-7,09
Hàng thuỷ sản
9.577.054
51.805.241
5.995.555
31.836.479
-22,69
+59,74
+62,72
Cà phê
991.462
9.458.700
3.657.490
28.950.685
-60,96
-72,89
-67,33
túi xách, ví, vali, mũ và ôdù
4.907.696
28.301.769
3.091.817
21.638.824
-35,11
+58,73
+30,79
gỗ và sản phẩm gỗ
4.372.584
39.599.574
2.588.136
31.355.707
-7,41
+68,95
+26,29
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
2.008.637
14.950.868
2.577.657
11.598.116
-17,84
-22,08
+28,91
đá quý, kim loại quý và sản phẩm
2.564.907
24.782.767
2.034.857
17.688.319
-28,55
+26,05
+40,11
sản phẩm từ chất dẻo
1.984.596
11.481.688
1.538.894
9.365.028
+5,62
+28,96
+22,60
sản phẩm gốm, sứ
884.666
5.342.614
1.424.605
5.773.397
-13,15
-37,90
-7,46
máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
3.013.665
15.742.352
1.342.952
14.186.153
-0,72
+124,41
+10,97
phương tiện vận tải và phụ tùng
854.390
13.141.491
776.432
4.946.213
-94,22
+10,04
+165,69
sản phẩm mây, tre, cói và thảm
669.361
5.017.333
386.273
3.407.778
-16,92
+73,29
+47,23
sản phẩm từ sắt thép
878.884
4.936.023
532.467
2.562.967
+33,60
+65,06
+92,59
Hạt tiêu
678.912
3.991.225
381.652
2.971.968
+20,92
+77,89
+34,30
bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
733.313
3.701.517
514.570
3.652.310
+28,77
+42,51
+1,35
Than đá
 
3.388.000
 
 
 
 
 
Hàng rau quả
711.762
3.071.355
421.200
2.626.399
+69,53
+68,98
+16,94
dây điện và dây cáp điện
247.690
2.906.473
454.119
1.247.769
-63,06
-45,46
+132,93
cao su
452.644
2.381.853
303.606
1.372.536
-7,23
+49,09
+73,54
gạo
93.781
606.273
 
825.779
-38,87
 
-26,58
xăng dầu các loại
 
211.120
 
 
 
 
 

(Lan Hương)

Nguồn:Vinanet