menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2010 đạt gần 2,9 tỷ USD

08:49 16/08/2010

Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2010 đạt gần 2,9 tỷ USD, tăng hơn 45% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó kim ngạch của riêng tháng 6 đạt gần 530 triệu USD, tăng 21% so với tháng 5/2010.
  
  
Kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2010 đạt gần 2,9 tỷ USD, tăng hơn 45% so với cùng kỳ năm 2009; trong đó kim ngạch của riêng tháng 6 đạt gần 530 triệu USD, tăng 21% so với tháng 5/2010.
Những mặt hàng có thế mạnh xuất khẩu sang Trung Quốc là: Than đá 479 triệu USD, chiếm 16,7% tổng kim ngạch; Cao su 378 triệu USD, chiếm 13,2%; Sắn và sản phẩm từ sắn 288 triệu USD, chiếm 10%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện 242 triệu USD; Dầu thô 210 triệu USD; Gỗ và sản phẩm gỗ 160 triệu USD; Xăng dầu 127 triệu USD; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác 108 triệu USD.
Sáu tháng đầu năm, hầu hết kimngạch xuất khẩu các mặt hàng sang Trung Quốc đều tăng so với cùng kỳ năm 2009, chỉ có 7 mặt hàng bị sụt giảm kim ngạch đó là: Chất dẻo nguyên liệu giảm 29%; Giấy và sản phẩm từ giấy giảm 23,8%; Sản phẩm từ chất dẻo giảm 2,3%; Sắn và sản phẩm từ sắn giảm 19%; Hạt điều giảm 13,6%; Thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh giảm 13%; Quặng và khoáng sản khác giảm 11%. Ngược lại, mặt hàng Đá quí, kim loại quí và sản phẩm lại đạt mức tăng cực mạnh 2.039% so với cùng kỳ; mặt hàng tăng trưởng lớn thứ 2 là sắt thép tăng 1.107%; tiếp đến Hoá chất tăng 644%; Dây điện và cáp điện tăng 288%; Xăng dầu các loại tăng 277%; Phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 221%; Gỗ và sản phẩm gỗ tăng 177,5%; Sản phẩm từ sắt thép tăng 161%; Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện tăng 138%; Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 123%; Sản phẩm từ hoá chất tăng 104%.
Tính riêng tháng 6/2010, mặt hàng cao su đạt mức tăng mạnh nhất so với tháng 5/2010 tới 172%; tiếp đến mặt hàng Đá quí, kim loại quí và sản phẩm tăng 139,8%; Túi xách, ví, vali,mũ ô dù tăng 83%; Chè tăng 60%; Hàng dệt may tăng 47%; Hàng rau quả tăng 41%. Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu Chất dẻo nguyên liệu giảm mạnh nhất tới 50%; sau đó là Sắt thép giảm 44%; sản phẩm từ cao su giảm 33%; Giày dép giảm 25%.
Sản phẩm chủ yếu xuất khẩu sang Trung Quốc 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 

Mặt hàng

Tháng 6/2010
6tháng 2010
Tháng 5/2010
6tháng 2009
% tăng, giảm T6/2010 so T5/2010
% tăng, giảm 6T/2010 so 6T/2009
 Tổng cộng
529.902.762
2.864.153.890
436.500.676
1.970.401.862
+21,40
+45,36
Than đá
80.316.932
478.663.167
97.725.644
422.741.950
-17,81
+13,23
Cao su
65.444.990
378.259.493
24.043.782
245.166.853
+172,19
+54,29
Sắn và sản phẩm từ sắn
32.267.506
287.924.563
40.674.529
355.374.608
-20,67
-18,98
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
63.722.361
242.302.027
51.275.125
101.758.285
+24,28
+138,12
Dầu thô
48.000.000
210.446.250
0
188.712.526
*
+11,52
Gỗ và sản phẩm gỗ
33.536.898
159.703.710
29.403.250
57.546.718
+14,06
+177,52
Xăng dầu các loại
7.839.674
126.696.952
8.416.622
33.625.344
-6,85
+276,79
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
21.099.407
108.410.564
16.364.648
48.602.604
+28,93
+123,06
Hàng thuỷ sản
14.153.228
64.272.086
11.403.533
44.602.386
+24,11
+44,10
Giày dép
9.308.004
63.681.678
12.491.164
45.719.185
-25,48
+39,29
Hạt điều
15.387.286
59.995.053
11.051.153
69.467.246
+39,24
-13,64
Sắt thép
10.016.917
40.916.473
17.906.847
3.389.990
-44,06
+1106,98
Hàng dệt may
7.326.836
29.224.760
4.979.845
21.305.436
+47,13
+37,17
Quặng và khoáng sản khác
6.235.211
27.701.194
5.904.780
31.164.271
+5,60
-11,11
Hàng rau quả
4.101.742
25.357.578
2.913.703
20.354.863
+40,77
+24,58
Thuỷ tinh và sản phẩm từ thuỷ tinh
5.929.434
24.613.655
6.532.492
28.324.970
-9,23
-13,10
Phương tiện vận tải và phụ tùng
3.887.944
22.906.313
3.630.130
7.134.791
+7,10
+221,05
Hoá chất
4.541.147
17.505.172
5.095.454
2.351.427
-10,88
+644,45
sản phẩm từ cao su
1.036.261
17.415.741
1.551.643
15.568.074
-33,22
+11,87
Cà phê
3.375.629
16.965.919
3.935.680
9.154.428
-14,23
+85,33
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
1.981.455
13.341.607
2.111.320
9.231.173
-6,15
+44,53
Sản phẩm từ hoá chất
2.400.468
12.516.059
2.548.127
6.137.240
-5,79
+103,94
Dây điện và cáp điện
2.477.580
10.249.580
2.185.971
2.639.012
+13,34
+288,39
Sản phẩm từ chất dẻo
1.629.404
8.053.861
1.637.910
8.240.291
-0,52
-2,26
Sản phẩm từ sắt thép
1.149.449
7.423.872
920.945
2.840.986
+24,81
+161,31
Chất dẻo nguyên liệu
319.079
6.082.337
638.383
8.588.213
-50,02
-29,18
Chè
1.918.674
5.969.950
1.201.542
3.485.625
+59,68
+71,27
Túi xách, ví, vali,mũ ô dù
1.507.746
4.978.684
823.690
4.241.315
+83,05
+17,39
Giấy và sản phẩm từ giấy
338.673
1.611.524
298.119
2.115.544
+13,60
-23,82
Sản phẩm Gốm sứ
137.807
700.490
140.528
645.145
-1,94
+8,58
Đá quí, kim loại quí và sản phẩm
147.907
638.822
61.667
29.864
+139,85
+2039,10

(vinanet-ThuyChung)

 

Nguồn:Vinanet