Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam tháng 8/2010, đạt 27,88 triệu USD, tăng 13,16% so với tháng 7/2010, tăng 66,15% so với tháng 8/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su 8 tháng năm 2010 lên 175,29 triệu USD, chiếm 0,39% tổng trị giá xuất khẩu của cả nước, tăng 87,09% so với cùng kỳ năm 2009.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su của Việt Nam, tháng 8/2010 đạt kim ngạch 6,22 triệu USD, tăng 18,56% so với tháng trước, tăng 106,19% so với tháng 8/2009. Trong 8 tháng năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 37,08 triệu USD, chiếm 21,15% so với tổng trị giá xuất khẩu sản phẩm từ cao su, tăng 178,69% so với cùng kỳ năm 2009.
Đứng thứ hai là Trung Quốc, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su sang thị trường này tháng 8/2010 đạt 5,43 triệu USD, chiếm 82,24% so với tháng 7/2010, tăng 35,58% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng đầu năm 2010, kim ngạch xuất khẩu sang thị trường Trung Quốc đạt 25,99 triệu USD, chiếm 14,83% tổng trị giá xuất khẩu sản phẩm từ cao su, tăng 18,51% so với so với tháng 8 năm 2009.
Thị trường đứng thứ ba là Hoa Kỳ, tháng 8/2010 kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su sang thị trường này đạt 3,55 triệu USD, giảm 16,26% so với tháng trước, nhưng tăng 78,92% so với tháng 8/2009. Trong 8 tháng năm 2010, kim ngạch xuất sang thị trường này đạt gần 23,93 triệu USD, chiếm 13,65% tổng trị giá xuất khẩu mặt hàng này, tăng 89,46% so với cùng kỳ năm trước.
Trong 8 tháng năm 2010, chỉ có hai thị trường có kim ngạch xuất khẩu giảm so với cùng kỳ năm trước là: Ấn Độ giảm 0,71%; Hà Lan giảm 11,44%. Một số thị trường có kim ngạch tăng với cùng kỳ như Hồng Công tăng 324,17%, Nhật Bản tăng 178,69%, Hàn Quốc tăng 161,65%, Braxin tăng 161,48%, Italia tăng 144,52%, Indonesia tăng 109,75%, Thái Lan tăng 108,45%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ cao su tháng 8 và 8 tháng đầu năm 2010.
|
Thị trường
|
KNXK T8/2010
|
KNXK 8T/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T7/2010
|
% tăng giảm KNXK T8/2010 so với T8/2009
|
% tăng giảm KNXK 8T/2010 so với 8T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
27.879.720
|
175.292.900
|
13,16
|
66,15
|
87,09
|
|
Nhật Bản
|
6.220.451
|
37.082.231
|
18,56
|
106,19
|
178,69
|
|
Trung Quốc
|
5.434.099
|
25.991.214
|
82,24
|
35,58
|
18,51
|
|
Hoa Kỳ
|
3.548.617
|
23.925.286
|
-16,26
|
78,92
|
89,46
|
|
Đài Loan
|
1.122.541
|
8.027.275
|
-14,60
|
37,44
|
50,95
|
|
Đức
|
896.960
|
7.689.106
|
-21,56
|
95,39
|
81,67
|
|
Australia
|
943.026
|
6.956.497
|
-23,14
|
45,35
|
50,23
|
|
Hàn Quốc
|
830.323
|
6.805.696
|
1,79
|
41,00
|
161,65
|
|
Italia
|
816.130
|
5.807.573
|
-3,96
|
70,07
|
144,52
|
|
Braxin
|
809.991
|
4.672.506
|
27,18
|
65,56
|
161,48
|
|
Hồng Công
|
1.171.686
|
4.578.934
|
96,75
|
549,76
|
324,17
|
|
Indonesia
|
469.115
|
3.834.985
|
6,57
|
38,68
|
109,75
|
|
Thái Lan
|
266.707
|
3.247.078
|
-19,68
|
-15,84
|
108,45
|
|
Malaysia
|
189.717
|
2.572.857
|
-75,29
|
-20,38
|
97,41
|
|
Campuchia
|
362.606
|
2.228.770
|
14,47
|
53,48
|
11,62
|
|
Ấn Độ
|
62.200
|
819.543
|
-73,91
|
|
-0,71
|
|
Hà Lan
|
259.135
|
799.868
|
186,31
|
36,30
|
-11,44
|