menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường 8 tháng đầu năm 2010

17:22 20/10/2010

Sản phẩm sắt thép của Việt nam xuất khẩu ra nước ngoài 8 tháng đầu năm 2010 thu về 519,11 triệu USD, tăng 41,3% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó riêng tháng 8/2010 kim ngạch đạt 82,8 triệu USD, tăng 10,7% so với tháng 7/2010.
Sản phẩm sắt thép của Việt nam xuất khẩu ra nước ngoài 8 tháng đầu năm 2010 thu về 519,11 triệu USD, tăng 41,3% so với cùng kỳ năm 2009, trong đó riêng tháng 8/2010 kim ngạch đạt 82,8 triệu USD, tăng 10,7% so với tháng 7/2010.
Hoa Kỳ là thị trường lớn nhất của xuất khẩu sản phẩm sắt thép Việt Nam trong 8 tháng đầu năm, với kim ngạch đạt 75,25 triệu USD, chiếm 14,5% tổng kim ngạch; đứng thứ 2 về kim ngạch là thị trường NHật Bản với 57,38 triệu USD, chiếm 11%; tiếp đến thị trường Đức 44,58 triệu USD, chiếm 8,6%; Braxin 43,19 triệu USD, chiếm 8,3%.
Thị trường được đặc biệt chú ý là thị trường Braxin, tháng 8/2010 vươn lên dẫn đầu về kim ngạch với 17,88 triệu USDvà dẫn đầu về mức tăng trưởng cực mạnh tới 9.048% so với tháng 7/2010, tính chung cả 8 tháng kim ngạch xuất khẩu đạt 43,58 triệu USD, tăng 7.490% so với cùng kỳ năm 2009.
Xét về mức độ tăng trưởng kim ngạch so với cùng kỳ, thị trường Malaysia đứng thứ 2 với 31,81 triệu USD, tăng 561%; thị trường Tiểu vương quốc Ả Rập TN đứng thứ 3 với mức tăng 308%, đạt 8,9 triệu USD; tiếp đến thị trường Nauy tăng 137,8%; Đài Loan tăng 121,7%; Pháp tăng 85%; Trung Quốc tăng 84,6%; Italia tăng 79,2%; Tây Ban Nha tăng 74,6%...Tuy nhiên, kim ngạch xuất khẩu sang một số thị trường lại giảm mạnh, dẫn đầu về sự sụt giảm kim ngạch là thị trường Ấn Độ giảm 68,2%, đạt 1,71 triệu USD; sau đó là Đan Mạch giảm 61,2%, đạt 2,64 triệu USD; Philippines giảm 41,2%; Hồng Kông giảm 30,8%.
Tính riêng kim ngạch xuất khẩu của tháng 8/2010, thị trường tăng trưởng mạnh thứ 2 sau Braxin là thị trường NaUy tăng 240%, chỉ đạt 0,22 triệu USD; sau đó là 4 thị trường tăng trưởng từ trên 40% đến trên 50% như: Hà  Lan tăng 55,4%; Philippines tăng 50,9%; Hồng Kông tăng 48,7%; Canada tăng 41,6%. Ngựoc lại, xuất khẩu sang Đài Loan giảm mạnh nhất tới 67,4%, chỉ đạt 2,62 triệu USD; tiếp đến Ấn Độ giảm 52,4%, đạt 0,36 triệu USD; Đan Mạch giảm 50%; Singapore giảm 46,5%; Nhật Bản giảm 37%; Bỉ giảm 36%; Lào và Australia cùng giảm 34%; Tiểu vương quốc Ả Rập TN giảm 30,5%.
 Kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ sắt thép sang các thị trường 8 tháng đầu năm 2010
                                                               ĐVT: USD                
 
Thị trường
Tháng 8/2010
8 tháng 2010
Tháng 7/2010
8 tháng 2009
% tăng, giảm T8/2010 so T7/2010
% tăng, giảm 8T/2010 so tháng 8T/2009
Tổng cộng
82.796.978
519.111.939
74.810.865
367.392.095
+10,68
+41,30
Hoa Kỳ
13.474.854
75.246.865
12.074.727
61.145.820
+11,60
+23,06
Nhật Bản
7.220.145
57.378.117
11.447.595
48.659.226
-36,93
+17,92
Đức
5.161.216
44.580.580
5.065.469
27.535.202
+1,89
+61,90
Braxin
17.877.074
43.185.461
195.422
568.981
+9047,93
+7489,97
Campuchia
4.768.801
34.973.328
5.146.890
38.453.758
-7,35
-9,05
Malaysia
5.071.227
31.807.293
4.536.230
4.809.106
+11,79
+561,40
Đài Loan
2.617.431
28.027.513
8.034.120
12.640.193
-67,42
+121,73
Hàn Quốc
1.623.769
17.757.324
2.064.394
15.390.864
-21,34
+15,38
Hà  Lan
2.610.751
16.985.935
1.679.754
13.180.003
+55,42
+28,88
Anh
1.970.760
15.050.098
1.944.961
8.926.108
+1,33
+68,61
Singapore
836.494
11.759.209
1.564.459
13.387.270
-46,53
-12,16
Australia
764.891
10.447.998
1.159.068
10.336.187
-34,01
+1,08
Canada
2.233.370
10.265.328
1.577.481
7.395.846
+41,58
+38,80
Trung Quốc
915.737
9.061.306
721.698
4.908.498
+26,89
+84,60
Tiểu vương quốc Ả Rập TN
294.052
8.896.732
423.303
2.181.084
-30,53
+307,90
Lào
762.781
7.543.427
1.159.004
7.842.478
-34,19
-3,81
Italia
1.258.116
7.060.009
1.492.122
3.939.863
-15,68
+79,19
Bỉ
668.712
6.875.852
1.043.699
4.128.610
-35,93
+66,54
Indonesia
651.511
6.580.491
865.693
7.670.272
-24,74
-14,21
Pháp
670.549
6.430.599
824.027
3.475.531
-18,63
+85,02
Thái Lan
680.209
6.165.594
639.578
6.484.853
+6,35
-4,92
Thuỵ  Điển
417765
6013511
461140
5075129
-9,41
+18,49
Tây Ban Nha
606631
3636381
480729
2082311
+26,19
+74,63
Nam Phi
465884
3507190
544394
2512314
-14,42
+39,60
Đan Mạch
299336
2638741
596183
6808712
-49,79
-61,24
Thuỵ Sĩ
311034
2040443
416506
2330462
-25,32
12,44
Hy Lạp
158929
1840727
162308
1339727
-2,08
+37,40
Ấn Độ
362066
1713557
760497
5393116
-52,39
-68,23
Philippines
225602
1412348
149549
2403330
+50,85
-41,23
Hồng Kông
336859
1254370
226531
1813183
+48,70
-30,82
Nauy
218326
1134230
64285
477051
+239,62
+137,76
(vinanet-ThuyChung)

Nguồn:Vinanet