menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu sang Philippine giảm 36,69% trong tháng 6/2010

12:44 12/08/2010
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 6/2010 đạt 119,97 triệu USD, giảm 36,69% so với tháng trước, giảm 13,97% so với cùng tháng năm trước. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1.184,50 triệu USD, chiếm 3,65% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá trong 6 tháng, tăng 10,17% so với cùng kỳ năm trước.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch xuất khẩu hàng hoá sang Philippine tháng 6/2010 đạt 119,97 triệu USD, giảm 36,69% so với tháng trước, giảm 13,97% so với cùng tháng năm trước. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sang Philippine 6 tháng đầu năm 2010 đạt 1.184,50 triệu USD, chiếm 3,65% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá trong 6 tháng, tăng 10,17% so với cùng kỳ năm trước.
Gạo là mặt hàng chủ yếu xuất khẩu của Việt Nam sang Philippine, tháng 6/2010 với kim ngạch xuất khẩu là 60,96 triệu USD, chiếm 50,81% tổng trị giá xuất, giảm 48,48% so với tháng trước, giảm 36,93% so với tháng 6/2010. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, tổng kim ngạch xuất khẩu gạo đạt gần 819,99 triệu USD, chiếm 69,23% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine, giảm 3,42% so với 6 tháng năm trước.
Mặt hàng đứng vị trí thứ hai về kim ngạch xuất khẩu là máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tháng 6/2010 đạt kim ngạch gần 10,34 triệu USD, tăng 27,13% so với tháng trước, giảm 81,58% so với tháng 6/2009; trong 6 tháng năm 2010 kim ngạch xuất khẩu máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác đạt 62,84 triệu USD, chỉ chiếm 5,31% tổng trị giá xuất khẩu sang Philippine, tăng 115,65% so với cùng kỳ tháng trước.
Trong 6 tháng đầu 2010, một số mặt hàng có mức tăng trưởng mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ năm trước như: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác tăng 115,65%; phương tiện vận tải và phụ tùng tăng 161,44%, sắt thép các loại tăng 154,14%, thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh tăng 377,88%, chè tăng 255,34%. Ngược lại chỉ có 5/22 mặt hàng có mức độ tăng trưởng âm so với cùng kỳ: gạo giảm 3,42%; máy vi tính sản phẩm điện tử và linh kiện giảm 26,04%; sắn và các sản phẩm từ sắn giảm 52,50%; hạt điều giảm 9,22%, chất dẻo nguyên liệu giảm 9,20%.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu hàng hoá từ Philippine tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
Mặt hàng
KNXK T6/2010
KNXK 6T/2010
% tăng giảm KNXK T6/2010 so với T5/2010
% tăng giảm KNXK T6/2010 so với T6/2009
% tăng giảm KNXK 6T/2010 so với 6T/2009
Tổng trị giá
119.973.938
1.184.502.073
-36,69
-13,97
+10,17
Gạo
60.962.491
819.986.741
-48,48
-36,93
-3,42
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác
10.335.251
62.840.403
+27,13
+81,58
+115,65
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
2.867.270
32.686.838
-23,70
-59,29
-26,04
Phương tiện vận tải và phụ tùng
4.851.537
30.682.968
-39,68
+243,05
+161,44
Than đá
4.109.957
24.218.580
-69,18
 
 
Cà phê
4.092.692
19.440.246
+77,03
+172,82
+25,81
Sắt thép các loại
2.068.284
15.983.116
-58,62
+113,57
+154,14
Sản phẩm từ chất dẻo
2.659.473
14.381.474
-3,30
+90,45
+87,18
Hàng dệt, may
1.354.244
8.936.025
-13,53
+12,17
+20,09
Hàng thuỷ sản
2.172.527
8.871.912
+91,80
+11,91
+20,49
Dây điện và dây cáp điện
1.216.104
7.665.273
-15,90
-4,42
+87,67
Sản phẩm hoá chất
791.629
6.519.426
-15,29
-26,13
+35,21
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
925.861
5.363.915
+10,61
-0,44
+7,20
Hạt tiêu
174.375
3.521.464
-84,30
-60,44
+28,03
Giày dép các loại
425.419
3.475.622
-41,74
+38,75
+36,27
Thuỷ tinh và các sản phẩm từ thuỷ tinh
475.472
3.300.215
+29,90
+695,24
+377,88
Giấy và các sản phẩm từ giấy
343.740
2.927.749
-44,75
+29,57
+147,34
Sắn và các sản phẩm từ sắn
 
2.470.636
 
 
-52,50
Hạt điều
332.368
1.745.914
+85,94
-11,78
-9,22
Chè
164.998
1.457.482
 
 
+255,34
Sản phẩm từ sắt thép
149.217
1.025.197
-1,25
+3,85
+58,43
Chất dẻo nguyên liệu
101.948
853.637
-19,20
-46,50
-9,20