Tháng 8/2010, Việt Nam đã thu về 77,3 triệu USD từ thị trường Indonesa, giảm 34,93% so với tháng trước liền kề đó nhưng tăng 26% so với tháng 8/2009, nâng lượng USD thu về từ thị trường Indonesia 8 tháng đầu năm lên 759,4 triệu USD chiếm 1,67% trong tổng kim ngạch , tăng 82,02% so với 8 tháng năm 2009.
Tháng 8/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 20 mặt hàng sang thị trường Indonesia, trong đó tới 50% kim ngạch xuất khẩu mặt hàng giảm về kim ngạch so với tháng 7/2010. Đó là: Sắt thép các loại giảm 10,25% đạt 7,8 triệu USD; dệt may giảm 37,77% đạt 4,7 triệu USD; sản phẩm từ chất dẻo giảm 47,25% đạt 2,9 triệu USD…
Nếu không kể dầu thô, mặt hàng sắt thép các loại đạt kim ngạch cao nhất trong 8 tháng đầu năm 2010. Tháng 8/2010, Việt Nam đã xuất khẩu 7,8 triệu USD mặt hàng này với 7,5 nghìn tấn, giảm 1,93% về lượng và giảm 10,25% về trị giá so với tháng liền kề trước đó, nhưng tăng 115,38% so với tháng 8/2009. Tính chung 8 tháng năm 2010, Việt Nam đã xuất khẩu 77,7 nghìn tấn sắt thép sang thị trường Indonesia, đạt kim ngạch 72,4 triệu USD chiếm 9,5% trong tổng kim ngạch, tăng 389,11% về trị giá so với 8 tháng năm 2009.
Đứng thứ 2 sau mặt hàng sắt thép là phương tiện vận tải phụ tùng , với kim ngạch trong tháng 8/2010 đạt 8,8 triệu USD, tăng 155,20% so với tháng 7/2010 và tăng 330,33% so với tháng 8/2009, nâng tổng kim ngạch 8 tháng đầu năm lên 65,3 triệu USD, chiếm 8,6% trong tổng kim ngạch, tăng 375,79% so với cùng kỳ….
Trong số những mặt hàng Việt Nam xuất khẩu sang thị trường Indonesia trong 8 tháng đầu năm 2010 có kim ngạch tăng trưởng, còn có những mặt hàng giảm về kim ngạch so với 8 tháng năm 2009 như: dầu thô giảm 21,19% đạt 103,8 triệu USD; than đá giảm 13,04%, sản phẩm từ sắt thép giảm 14,21%...
Dưới đây là thống kê hàng hóa xuất khẩu sang thị trường Indonesia tháng 8,8 tháng năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
T8/2010
|
8T/2010
|
8T/2009
|
Tăng giảm KN T8/2010 so T7/2010 (%)
|
Tăng giảm KN T8/2010 so T8/2009
|
Tăng giảm KN 8T/2010 so 8T/2009 (%)
|
|
Tổng kim ngạch
|
77.301.103
|
759.489.497
|
417.255.496
|
-34,93
|
+26,00
|
+82,02
|
|
dầu thô
|
|
103.899.476
|
131.842.986
|
|
|
-21,19
|
|
sắt thép các loại
|
7.896.281
|
72.449.953
|
14.812.746
|
-10,25
|
+115,38
|
+389,11
|
|
phương tiện vận tải phụ tùng
|
8.850.714
|
65.365.653
|
13.738.227
|
+155,20
|
+330,33
|
+375,79
|
|
máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng
|
6.566.526
|
56.898.958
|
23.239.517
|
+27,57
|
+142,27
|
+144,84
|
|
hàng dệt may
|
4.710.476
|
50.219.592
|
27.105.736
|
-37,77
|
+28,66
|
+85,27
|
|
sản phẩm từ chất dẻo
|
2.949.685
|
29.338.230
|
8.925.386
|
-47,25
|
+65,97
|
+228,71
|
|
gạo
|
5.974.185
|
15.997.705
|
6.899.255
|
|
|
+131,88
|
|
cà phê
|
|
15.356.022
|
4.353.694
|
|
|
+252,71
|
|
cao su
|
1.640.076
|
11.600.809
|
3.312.448
|
-33,06
|
+65,38
|
+250,22
|
|
hàng rau quả
|
751.163
|
11.272.901
|
6.738.531
|
-5,67
|
+137,72
|
+67,29
|
|
hàng thủy sản
|
1.504.557
|
9.623.207
|
5.402.939
|
-4,31
|
+19,08
|
+78,11
|
|
than đá
|
1.721.289
|
7.218.631
|
8.301.562
|
+182,51
|
+1.077,96
|
-13,04
|
|
sản phẩm từ sắt thép
|
651.511
|
6.580.491
|
7.670.272
|
-24,74
|
-1,05
|
-14,21
|
|
sản phẩm hóa chất
|
607.396
|
6.478.626
|
5.569.630
|
-45,77
|
-40,22
|
+16,32
|
|
máy vi tính sản phẩm và điện tử
|
1.176.669
|
6.417.845
|
8.074.597
|
+44,15
|
-61,45
|
-20,52
|
|
giày dép các loại
|
757.920
|
5.682.884
|
3.374.461
|
+5,76
|
+183,09
|
+68,41
|
|
sản phẩm từ cao su
|
469.115
|
3.834.985
|
1.828.371
|
+6,57
|
+38,68
|
+109,75
|
|
chè
|
469.311
|
3.366.330
|
3.479.450
|
+6,15
|
-55,78
|
-3,25
|
|
giấy và sản phẩm từ giấy
|
197.807
|
3.061.831
|
2.764.006
|
-56,86
|
-50,61
|
+10,78
|
(L.Hương)
Nguồn:Vinanet