Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường 7 tháng đầu năm đạt gần 2,5 tỷ USD, tăng trên 13% so với 7 tháng đầu năm 2009; trong đó riêng tháng 7/2010, kim ngạch đạt trên 466 triệu USD, tăng 17% so với tháng 6/2010.
Có 4 thị trường lớn đạt kim ngạch trên 100 triệu USD, dẫn đầu là Nhật Bản 459 triệu USD; tiếp theo là Hoa Kỳ 418 triệu USD; Hàn Quốc 179 triệu USD; Đức 103 triệu USD.
Đa số các thị trường xuất khẩu đều đạt mức tăng trưởng dương so với cùng kỳ; trong đó, kim ngạch xuất sang Indonesia tăng mạnh nhất 94%; sau đó là Pháp tăng 59%; Nga tăng 49%; Trung Quốc tăng 44%; Ả Rập Xê út tăng 38%;Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất tăng 36%. Ngược lại, có 11/34 thị trường bị sụt giảm kim ngạch so với cùng kỳ, nhưng đa số giảm nhẹ, chỉ có 4 thị trường giảm ở mức 2 con số là: Campuchia giảm 48%; Ucraina giảm 40%; Bồ Đào Nha giảm 12%; Đức giảm 11%.
Xét riêng tháng 7/2010, đa số các thị trường cũng tăng trưởng mạnh so với tháng 6/2010, dẫn đầu về mức tăng trưởng là kim ngạch xuất khẩu sang Thuỵ Điển tăng 212%; tiếp theo là một số thị trường có mức tăng mạnh từ 50% trở lên như: Campuchia tăng 145%; Ba Lan tăng 103%; Nga tăng 80%; Séc tăng 57%; Hy Lạp tăng 51%. Tuy nhiên có một vài thị trường giảm mạnh đó là: Philippines giảm 51%; Thuỵ Sĩ giảm 22%; Trung Quốc giảm 21%.
Thị trường xuất khẩu thuỷ sản của Việt nam 7 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Thị trường
|
Tháng 7/2010
|
7 tháng/2010
|
Tháng 6/2010
|
7 tháng/2009
|
% tăng giảm T7 so với T6
|
% tăng giảm 7T/2010 so với 7T/2009
|
|
Tổng cộng
|
466.454.690
|
2.488.491.485
|
399.342.304
|
2.196.795.978
|
+16,81
|
+13,28
|
|
Nhật Bản
|
90.059.410
|
459.042.500
|
80.715.506
|
388.318.974
|
+11,58
|
+18,21
|
|
Hoa Kỳ
|
95.707.133
|
418.127.241
|
66.282.639
|
376.009.346
|
+44,39
|
+11,20
|
|
Hàn Quốc
|
28.237.709
|
179.178.761
|
28.458.605
|
160.427.419
|
-0,78
|
+11,69
|
|
Đức
|
17.575.347
|
102.971.840
|
13.030.817
|
115.724.979
|
+34,88
|
-11,02
|
|
Tây Ban Nha
|
13.628.802
|
93.536.610
|
14.576.057
|
98.146.210
|
-6,50
|
-4,70
|
|
Trung Quốc
|
11.114.674
|
75.366.467
|
14.153.228
|
52.192.408
|
-21,47
|
+44,40
|
|
Italia
|
12.692.496
|
72.955.178
|
13.647.409
|
65.411.764
|
-7,00
|
+11,53
|
|
Australia
|
13.560.826
|
70.844.654
|
9.913.738
|
60.659.692
|
+36,79
|
+16,79
|
|
Hà Lan
|
13.444.933
|
68.742.276
|
11.855.866
|
64.505.395
|
+13,40
|
+6,57
|
|
Pháp
|
13.164.247
|
64.927.560
|
9.577.054
|
40.901.197
|
+37,46
|
+58,74
|
|
Đài Loan
|
11.343.946
|
56.427.721
|
10.000.131
|
45.834.575
|
+13,44
|
+23,11
|
|
Bỉ
|
10.729.866
|
56.112.035
|
8.050.472
|
54.747.589
|
+33,28
|
+2,49
|
|
Nga
|
14.052.660
|
50.988.232
|
7.802.104
|
34.265.319
|
+80,11
|
+48,80
|
|
Canada
|
12.736.763
|
50.166.545
|
8.952.498
|
51.050.218
|
+42,27
|
-1,73
|
|
Anh
|
10.044.099
|
48.445.605
|
7.912.085
|
41.934.499
|
+26,95
|
+15,53
|
|
Mexico
|
7.092.058
|
45.701.677
|
7.223.444
|
36.463.022
|
-1,82
|
+25,34
|
|
Hồng kông
|
7.207.455
|
43.605.019
|
5.457.038
|
45.412.160
|
+32,08
|
-3,98
|
|
Singapore
|
6.635.532
|
38.738.386
|
5.580.753
|
30.652.070
|
+18,90
|
+26,38
|
|
Thái Lan
|
5.765.089
|
34.787.618
|
6.495.819
|
36.809.689
|
-11,25
|
-5,49
|
|
Ai Cập
|
7.665.423
|
33.595.396
|
6.885.534
|
28.212.991
|
+11,33
|
+19,08
|
|
Ucraina
|
1.645.571
|
29.991.362
|
1.835.304
|
50.211.852
|
-10,34
|
-40,27
|
|
Thuỵ Sĩ
|
4.630.372
|
29.507.136
|
5.906.892
|
22.506.694
|
-21,61
|
+31,10
|
|
Ả Rập Xê út
|
3.115.464
|
26.592.740
|
3.172.631
|
19.266.061
|
-1,80
|
+38,03
|
|
Ba Lan
|
4.445.116
|
24.773.337
|
2.192.275
|
20.792.422
|
+102,76
|
+19,15
|
|
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
|
3.090.518
|
21.448.635
|
3.309.062
|
15.812.579
|
-6,60
|
+35,64
|
|
Bồ Đào Nha
|
3.066.035
|
20.210.937
|
3.058.805
|
22.951.836
|
+0,24
|
11,94
|
|
Malaysia
|
2.970.817
|
17.918.858
|
2.621.561
|
18.008.741
|
+13,32
|
0,50
|
|
Đan Mạch
|
2.101.365
|
12.249.446
|
2.272.653
|
10.953.153
|
-7,54
|
+11,83
|
|
Philippines
|
1.074.096
|
9.946.008
|
2.172.527
|
8.853.117
|
-50,56
|
+12,34
|
|
Thuỵ Điển
|
2.021.232
|
8.405.262
|
647.045
|
8.876.783
|
+212,38
|
-5,31
|
|
Indonesia
|
1.572.406
|
8.118.650
|
1.304.226
|
4.182.077
|
+20,56
|
+94,13
|
|
Hy Lạp
|
1.704.142
|
7.725.352
|
1.132.123
|
7.801.418
|
+50,53
|
-0,98
|
|
Séc
|
701.522
|
5.364.787
|
447.438
|
5.351.195
|
+56,79
|
+0,25
|
|
Campuchia
|
986.484
|
5.021.591
|
402.973
|
9.544.000
|
+144,80
|
-47,38
|
(vinanet-ThuyChung)
Nguồn:Vinanet