menu search
Đóng menu
Đóng

Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường 8 tháng đầu năm 2010

16:49 05/10/2010

Tám tháng đầu năm 2010 Việt Nam xuất khẩu thuỷ sản sang 34 thị trường chính đạt kim ngạch gần 3 tỷ USD, tăng 14% so với 8 tháng đầu năm 2009; riêng tháng 8 kim ngạch đạt gần 488 triệu USD, tăng 4,6% so với tháng 7/2010.
Tám tháng đầu năm 2010 Việt Nam xuất khẩu thuỷ sản sang 34 thị trường chính đạt kim ngạch gần 3 tỷ USD, tăng 14% so với 8 tháng đầu năm 2009; riêng tháng 8 kim ngạch đạt gần 488 triệu USD, tăng 4,6% so với tháng 7/2010.
Tháng 8 chỉ có duy nhất thị trường Hoa Kỳ đạt kim ngạch trên 100 triệu USD, chiếm 23% tổng kim ngạch xuất khẩu. Thị trường Nhật bản đứng thứ 2 về kim ngạch với 90 triệu USD, chiếm 18,4%; còn lại các thị trường khác đạt kim ngạch dưới 35 triệu USD và đứng cuối bảng xếp hạng là kim ngạch xuất khẩu sang Hy Lạp chỉ đạt trên 1 triệu USD.
Các thị trường đạt kim ngạch tăng trưởng mạnh trên 40% so với tháng 7 là Ucraina, Séc và Đan Mạch với các mức tăng tương ứng là 48%, 47% và 45%. Ngược lại, có 3 thị trường sụt giảm mạnh trên 40% so với tháng 7 là: Nga giảm 49%, Hy Lạp giảm 41%, Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất giảm 40%.
Tính chung cả 8 tháng đầu năm, đa số các thị trường tăng trưởng dưong về kim ngạch so với cùng kỳ; trong đó kim ngạch xuất khẩu sang Indonesia tăng mạnh nhất trên 78%; sau đó là 2 thị trường Pháp và Trung Quốc với mức tăng tương ứng là 55% và 49%. Ngược lại, kim ngạch xuất khẩu sang Campuchia, Ucraina và Bồ Đào Nha là 3 thị trường sụt giảm mạnh nhất với mức giảm tương ứng là 44%, 38% và 22%.  
Kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản sang các thị trường 8 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
 
Thị trường
 
Tháng 8
 
8 tháng/2010
 
Tháng 7
 
8 tháng/2009
 
% tăng giảm T8 so với T7
% tăng giảm 8T/2010 so với 8T/2009
Tổng cộng
487.698.290
2.978.439.399
466.454.690
2.616.561.594
+4,55
+13,83
Nhật Bản
89.831.346
549.068.816
90.059.410
464.261.695
-0,25
+18,27
Hoa Kỳ
113.221.690
532.063.256
95.707.133
448.186.386
+18,30
+18,71
Hàn Quốc
33.631.527
212.659.898
28.237.709
189.241.081
+19,10
+12,38
Đức
18.256.300
121.228.140
17.575.347
135.851.823
+3,87
10,76
Tây Ban Nha
12.951.471
106.493.649
13.628.802
108.787.794
-4,97
-2,11
Trung Quốc
14.436.969
89.868.612
11.114.674
60.332.320
+29,89
+48,96
Australia
14.401.181
85.245.834
13.560.826
75.487.558
+6,20
+12,93
Italia
11.716.588
84.752.520
12.692.496
76.481.965
-7,69
+10,81
Hà Lan
12.330.033
81.106.717
13.444.933
77.372.550
-8,29
+4,83
Pháp
10.948.363
75.887.923
13.164.247
49.021.551
-16,83
+54,81
Đài Loan
13.602.853
70.104.136
11.343.946
57.525.074
+19,91
+21,87
Canada
17.108.551
67.308.996
12.736.763
64.441.075
+34,32
+4,45
Bỉ
10.422.163
66.465.417
10.729.866
65.912.952
-2,87
+0,84
Anh
11.935.601
61.160.161
10.044.099
53.273.762
+18,83
+14,80
Nga
7.134.920
58.123.152
14.052.660
52.805.999
-49,23
+10,07
Mexico
5.800.001
51.631.728
7.092.058
44.142.506
-18,22
+16,97
Hồng kông
6.244.536
50.104.711
7.207.455
51.803.630
-13,36
-3,28
Singapore
6.215.563
45.106.691
6.635.532
35.675.835
-6,33
+26,43
Ai Cập
7.848.761
41.444.157
7.665.423
33.538.930
+2,39
+23,57
Thái Lan
6.076.958
40.864.577
5.765.089
44.077.929
+5,41
-7,29
Thuỵ Sĩ
4.169.193
33.676.328
4.630.372
25.467.414
-9,96
+32,23
Ucraina
2.443.331
32.617.752
1.645.571
52.218.622
+48,48
-37,54
Ba Lan
4.518.962
29.292.300
4.445.116
27.420.258
+1,66
+6,83
Ả Rập Xê út
2.297.576
28.890.316
3.115.464
20.679.514
-26,25
+39,71
Bồ Đào Nha
3.165.312
23.379.734
3.066.035
30.042.313
+3,24
-22,18
Tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất
1.842.005
23.290.640
3.090.518
18.200.391
-40,40
+27,97
Malaysia
2.885.285
20.804.943
2.970.817
21.050.073
-2,88
-1,16
Đan Mạch
3.046.022
15.295.468
2.101.365
13.289.602
+44,95
+15,09
Philippines
1.243.672
11.189.680
1.074.096
9.884.830
+15,79
+13,20
Thuỵ Điển
1.841.939
10.247.200
2.021.232
10.146.944
-8,87
+0,99
Indonesia
1.504.557
9.623.207
1.572.406
5.402.939
-4,31
+78,11
Hy Lạp
1.002.703
8.728.055
1.704.142
8.692.165
-41,16
+0,41
Séc
1.029.463
6.394.251
701.522
6.421.898
+46,75
-0,43
Campuchia
1.145.056
6.194.936
986.484
11.075.846
+16,07
-44,07

(vinanet-ThuyChung)

Nguồn:Vinanet