Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 6/2010 đạt 120,83 triệu USD, chiếm 1,71% tổng kim ngạch nhập khẩu trong tháng, tăng 6,61% so với tháng 5/2010 và tăng 23,32% so với T6/2009. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu từ Australia là 610,57 triệu USD, chiếm 1,58% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 37,60% so với cùng kỳ năm trước.
Hai mặt hàng chiếm thị phần lớn trong kim ngạch nhập khẩu từ Australia là lúa mì và kim loại thường khác.
Tháng 6/2010, kim ngạch nhập khẩu lúa mì là 42,28 triệu USD, chiếm 34,99% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia, tăng 53,54% so với tháng trước, tăng nhẹ 6,10% so với cùng tháng năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu lúa mì trong 6 tháng năm 2010 là 173,03 triệu USD, chiếm 28,34% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 19,49% so với cùng kỳ năm trước.
Kim ngạch nhập khẩu kim loại thường khác tháng 6/2010 đạt 30,88 triệu USD, chiếm 25,56% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia, tăng 105,09% so với tháng trước, tăng 27,15% so với tháng 6/2009. Tính chung 6 tháng đầu năm tổng kim ngạch nhập khẩu kim loại thường khác là 147,59 triệu USD, chiếm 24,17% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia, tăng 31,48% so với 6 tháng năm 2009.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, có một số mặt hàng nhập khẩu từ Australia có độ tăng trưởng dương mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ như: nguyên phụ liệu dệt may, da, giầy tăng 298,25%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 145,69%; hoá chất 104,72%. Ngược lại một 5/19 mặt hàng có mức tăng trưởng âm như: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (-5,19%); hàng rau quả (-40,90%); gỗ và sản phẩm gỗ (24,07%); sản phẩm từ sắt thép (-2,82%); ô tô nguyên chiếc các loại (-32,52%).
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
|
Mặt hàng
|
KNNK T6/2010
|
KNNK 6T/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
|
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
|
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
|
|
Tổng trị giá
|
120.830.775
|
610.573.846
|
+6,61
|
+23,32
|
+37,60
|
|
Lúa mì
|
42.283.848
|
173.027.189
|
+53,54
|
+6,10
|
+19,49
|
|
Kim loại thường khác
|
30.884.766
|
147.585.845
|
+105,09
|
+27,15
|
+31,48
|
|
Sắt thép các loại
|
2.272.323
|
19.933.110
|
-71,34
|
+50,74
|
+26,27
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
1.929.031
|
16.136.846
|
-52,77
|
+8,79
|
-5,19
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
1.156.365
|
15.598.391
|
-77,50
|
-23,08
|
+62,13
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy
|
2.150.048
|
14.839.259
|
-50,46
|
+312,50
|
+298,25
|
|
Dược phẩm
|
2.547.538
|
13.144.489
|
+0,27
|
+116,05
|
+20,40
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
1.645.766
|
10.264.076
|
-16,55
|
-24,45
|
+30,55
|
|
Khí đốt hóa lỏng
|
|
8.061.000
|
|
|
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
1.191.926
|
7.108.278
|
-13,99
|
+60,97
|
+145,69
|
|
Hoá chất
|
707.814
|
6.000.134
|
+39,36
|
+11,94
|
+104,72
|
|
Hàng rau quả
|
1.732.663
|
5.507.922
|
-13,74
|
-21,47
|
-40,90
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
1.798.837
|
5.423.105
|
+32,62
|
+436,10
|
+79,47
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
888.192
|
4.988.024
|
-18,58
|
-42,09
|
-24,07
|
|
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
|
704.865
|
4.055.857
|
-0,40
|
-23,53
|
+22,41
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
217.730
|
2.860.951
|
-86,85
|
-24,91
|
-2,82
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
338.464
|
2.059.312
|
-41,27
|
|
+254,23
|
|
Dầu mỡ động thực vật
|
254.947
|
1.121.988
|
+25,37
|
+155,78
|
+44,29
|
|
Ô tô nguyên chiếc các loại
|
|
226.720
|
|
|
-32,52
|