menu search
Đóng menu
Đóng

Lúa mì chiếm 34,99% kim ngạch nhập khẩu từ Australia trong tháng 6/2010

15:33 10/08/2010
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 6/2010 đạt 120,83 triệu USD, chiếm 1,71% tổng kim ngạch nhập khẩu trong tháng, tăng 6,61% so với tháng 5/2010 và tăng 23,32% so với T6/2009. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu từ Australia là 610,57 triệu USD, chiếm 1,58% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 37,60% so với cùng kỳ năm trước.
Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải Quan, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 6/2010 đạt 120,83 triệu USD, chiếm 1,71% tổng kim ngạch nhập khẩu trong tháng, tăng 6,61% so với tháng 5/2010 và tăng 23,32% so với T6/2009. Tính chung 6 tháng đầu năm 2010, tổng trị giá nhập khẩu từ Australia là 610,57 triệu USD, chiếm 1,58% tổng kim ngạch nhập khẩu, tăng 37,60% so với cùng kỳ năm trước.
Hai mặt hàng chiếm thị phần lớn trong kim ngạch nhập khẩu từ Australia là lúa mì và kim loại thường khác.
Tháng 6/2010, kim ngạch nhập khẩu lúa mì là 42,28 triệu USD, chiếm 34,99% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia, tăng 53,54% so với tháng trước, tăng nhẹ 6,10% so với cùng tháng năm trước. Nâng tổng kim ngạch nhập khẩu lúa mì trong 6 tháng năm 2010 là 173,03 triệu USD, chiếm 28,34% tổng trị giá nhập khẩu, tăng 19,49% so với cùng kỳ năm trước.
Kim ngạch nhập khẩu kim loại thường khác tháng 6/2010 đạt 30,88 triệu USD, chiếm 25,56% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia, tăng 105,09% so với tháng trước, tăng 27,15% so với tháng 6/2009. Tính chung 6 tháng đầu năm tổng kim ngạch nhập khẩu kim loại thường khác là 147,59 triệu USD, chiếm 24,17% tổng trị giá nhập khẩu từ Australia, tăng 31,48% so với 6 tháng năm 2009.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, có một số mặt hàng nhập khẩu từ Australia có độ tăng trưởng dương mạnh về kim ngạch so với cùng kỳ như: nguyên phụ liệu dệt may, da, giầy tăng 298,25%; thức ăn gia súc và nguyên liệu tăng 145,69%; hoá chất 104,72%. Ngược lại một 5/19 mặt hàng có mức tăng trưởng âm như: máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác (-5,19%); hàng rau quả (-40,90%); gỗ và sản phẩm gỗ (24,07%); sản phẩm từ sắt thép (-2,82%); ô tô nguyên chiếc các loại (-32,52%).
Bảng thống kê kim ngạch nhập khẩu hàng hoá từ Australia tháng 6 và 6 tháng đầu năm 2010
ĐVT: USD
Mặt hàng
KNNK T6/2010
KNNK 6T/2010
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T5/2010
% tăng giảm KNNK T6/2010 so với T6/2009
% tăng giảm KNNK 6T/2010 so với 6T/2009
Tổng trị giá
120.830.775
610.573.846
+6,61
+23,32
+37,60
Lúa mì
42.283.848
173.027.189
+53,54
+6,10
+19,49
Kim loại thường khác
30.884.766
147.585.845
+105,09
+27,15
+31,48
Sắt thép các loại
2.272.323
19.933.110
-71,34
+50,74
+26,27
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
1.929.031
16.136.846
-52,77
+8,79
-5,19
Sữa và sản phẩm sữa
1.156.365
15.598.391
-77,50
-23,08
+62,13
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giầy
2.150.048
14.839.259
-50,46
+312,50
+298,25
Dược phẩm
2.547.538
13.144.489
+0,27
+116,05
+20,40
Sản phẩm hoá chất
1.645.766
10.264.076
-16,55
-24,45
+30,55
Khí đốt hóa lỏng
 
8.061.000
 
 
 
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
1.191.926
7.108.278
-13,99
+60,97
+145,69
Hoá chất
707.814
6.000.134
+39,36
+11,94
+104,72
Hàng rau quả
1.732.663
5.507.922
-13,74
-21,47
-40,90
Chất dẻo nguyên liệu
1.798.837
5.423.105
+32,62
+436,10
+79,47
Gỗ và sản phẩm gỗ
888.192
4.988.024
-18,58
-42,09
-24,07
Đá quý, kim loại quý và sản phẩm
704.865
4.055.857
-0,40
-23,53
+22,41
Sản phẩm từ sắt thép
217.730
2.860.951
-86,85
-24,91
-2,82
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
338.464
2.059.312
-41,27
 
+254,23
Dầu mỡ động thực vật
254.947
1.121.988
+25,37
+155,78
+44,29
Ô tô nguyên chiếc các loại
 
226.720
 
 
-32,52