menu search
Đóng menu
Đóng

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam nhập khẩu từ Đức 7 tháng đầu năm 2010

08:45 17/09/2010

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam nhập khẩu từ Đức 7 tháng đầu năm 2010, đạt 440,8 triệu USD, tăng 29,7% so với cùng kỳ, chiếm 50,8% trong tổng kim ngạch.

Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 7/2010 đạt 121 triệu USD, giảm 13,3% so với tháng trước và giảm 11,3% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 7 tháng đầu năm 2010 đạt 867 triệu USD, tăng 19,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác là mặt hàng chủ yếu của Việt Nam nhập khẩu từ Đức 7 tháng đầu năm 2010, đạt 440,8 triệu USD, tăng 29,7% so với cùng kỳ, chiếm 50,8% trong tổng kim ngạch.

Trong 7 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 3,8 triệu USD, tăng 197,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là dây điện và dây cáp điện đạt 2 triệu USD, tăng 180,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch; kim loại thường khác đạt 11,5 triệu USD, tăng 155% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 286,9 nghìn USD, tăng 145,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sau cùng là gỗ và sản phẩm gỗ đạt 6 triệu USD, tăng 137,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch.

Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Sắt thép các loại đạt 6,3 triệu USD, giảm 68,9% so với cùng kỳ, chiếm 0,7% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 720,8 nghìn USD, giảm 67,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,08% trong tổng kim ngạch; phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 7,2 triệu USD, giảm 66,7% so với cùng kỳ, chiếm 0,8% trong tổng kim ngạch; sau cùng là nguyên phụ liệu dược phẩm đạt 2,8 triệu USD, giảm 27,6% so với cùng kỳ, chiếm 0,3% trong tổng kim ngạch.

Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 7 tháng đầu năm 2010

 

Mặt hàng

Kim ngạch NK 7T/2009 (USD)

Kim ngạch NK 7T/2010 (USD)

% tăng, giảm KN so với cùng kỳ

Tổng

726.178.459

867.064.511

+ 19,4

Sữa và sản phẩm sữa

2.653.927

5.073.081

+ 91,2

Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc

890.827

745.769

- 16,3

Thức ăn gia súc và nguyên liệu

2.235.129

720.792

- 67,8

Nguyên phụ liệu thuốc lá

7.413.387

5.564.354

- 25

Sản phẩm khác từ dầu mỏ

1.024.236

1.924.959

+ 87,9

Hoá chất

16.883.984

15.212.355

- 10

Sản phẩm hoá chất

32.240.617

40.509.028

+ 25,6

Nguyên phụ liệu dược phẩm

3.847.044

2.786.826

- 27,6

Dược phẩm

50.593.008

58.069.762

+ 14,8

Thuốc trừ sâu và nguyên liệu

19.408.412

16.168.660

- 16,7

Chất dẻo nguyên liệu

18.460.249

20.492.195

+ 11

Sản phẩm từ chất dẻo

5.097.692

7.165.511

+ 40,6

Cao su

1.264.774

3.762.139

+ 197,5

Sản phẩm từ cao su

3.937.235

5.412.243

+ 37,5

Gỗ và sản phẩm gỗ

2.544.853

6.052.234

+ 137,8

Giấy các loại

3.272.249

2.940.194

- 10,1

Sản phẩm từ giấy

1.419.877

1.449.165

+ 2

Vải các loại

15.575.834

15.512.439

- 0,4

Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày

8.805.027

9.753.298

+ 10,8

Sắt thép các loại

20.298.951

6.320.943

- 68,9

Sản phẩm từ sắt thép

11.449.250

17.385.579

+ 51,8

Kim loại thường khác

4.503.796

11.487.606

+ 155

Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện

5.292.343

8.579.536

+ 62,1

Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác

339.854.336

440.800.583

+ 29,7

Dây điện và dây cáp điện

720.407

2.021.512

+ 180,6

Ôtô nguyên chiếc các loại

15.823.278

27.793.570

+ 75,6

Linh kiện, phụ tùng ôtô

17.542.488

35.493.072

+ 102,3

Linh kiện, phụ tùng xe máy

116.710

286.934

+ 145,9

Phương tiện vận tải khác và phụ tùng

31.044.684

7.233.586

- 66,7

Nguồn:Vinanet