Trong năm 2008, dẫn đầu mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam vào thị trường
Đức là dệt may, đạt trị giá 395.473.082 USD, chiếm 19,1%% tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang thị trường này.
Mặt hàng đạt kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 2 sau dệt may là giày dép các loại đạt trị giá 392.149.468, tăng nhẹ so với năm 2007 là 0,95%. Một số mặt hàng cũng đạt kim ngạch xuất khẩu khá cao vào thị trường Đức trong năm 2008 và tăng mạnh so với năm trước. Cụ thể: mặt hàng hải sản đạt kim ngạch xuất khẩu 206.350.944 USD, tăng 40,5%; mặt hàng chè đạt 5.260.338 USD, tăng 67,9%.
Một số mặt hàng giảm so với năm 2007 là: cà phê chỉ đạt 273.834.873 USD, giảm 2%; sản phẩm đá quý và kim loại quý đạt 3.592.083 USD, giảm 7,1%.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Đức năm 2008
|
Mặt hàng XK |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá (USD) |
|
|
|
|
2.073.423.751 |
|
Hàng hải sản |
USD |
|
206.350.944 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
6.435.003 |
|
Hạt điều |
Tấn |
|
11.601.316 |
|
Cà phê |
Tấn |
1.939 |
273.834.873 |
|
Chè |
Tấn |
136.023 |
5.260.338 |
|
Hạt tiêu |
Tấn |
3.187 |
25.852.058 |
|
Gạo |
Tấn |
6.274 |
529.889 |
|
Mỳ ăn liền |
USD |
857 |
3.453.531 |
|
Sản phẩm chất dẻo |
USD |
|
35.386.209 |
|
Cao su |
Tấn |
24.461 |
64.095.524 |
|
Túi xách, ví, vali, mũ và ôdù |
USD |
|
77.141.203 |
|
Sản phẩm mây, tre, cói & thảm |
USD |
|
37.033.081 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
152.002.406 |
|
Sản phẩm gốm, sứ |
USD |
|
31.865.939 |
|
Sp đá quý và kim loại quý |
USD |
|
3.592.083 |
|
Hàng dệt may |
USD |
|
395.473.082 |
|
Giày dép các loại |
USD |
|
392.149.468 |
|
Máy vi tính, sp điện tử & linh kiện |
USD |
|
392.149.468 |
|
Dây điện & dây cáp điện |
USD |
|
617.667 |
|
Xe đạp & phụ tùng |
USD |
|
8.934.362 |
|
Đồ chơi trẻ em |
USD |
|
19.648.574 |
(tổng hợp)
Nguồn:Vinanet