/UserFiles/Image/hanoiho.jpgTrong tháng 4/2009, kim ngạch nhập khẩu đồng các loại đạt 36,62 triệu USD, giảm 1,2% so với tháng 3/2009 và giảm 45,9% so với cùng kỳ năm 2008. Giá xuất khẩu nhiều chủng loại đồng tinh luyện chưa gia công chênh lệch rất lớn. Gái nhập khẩu thấp nhất chủng loại này tháng 4/2009 là 3.350 USD/T (thị trường Lào, CIP, cửa khẩu Lao Bảo). Trong khi đó, có doanh nghiệp nhập khẩu từ Singapore tại cảng khô – ICD Thủ Đức, giá CIF với giá rất cao là 4.739 USD/T, nhập khẩu đồng cathode tinh luyện Ime grade a từ Indonesia và Nhật Bản với giá là 3.456 USD/T và 3.463 USD/T, CIF, cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh).
Về chủng loại, trong tháng 4/2009, nhập khẩu đồng tinh luyện chưa gia công đạt 25 triệu USD, chiếm tới 68% tỉ trọng nhập khẩu đồng. Đáng chú ý là giá nhập khẩu đồng tinh luyện chưa gia công có nhiều mức rất khác nhau, trong đó giá nhập khẩu từ UAE đạt thấp nhất trong tháng 4/2009 là 3.252 USD/T (CIF, cảng Cát Lái (Hồ Chí Minh), nhập khẩu đồng dạng thanh, que và dạng hình giảm rất mạnh đạt 2,44 triệu USD, chiếm 6,7% tỉ trọng giảm 38% so tháng 3/2009.
Nhập khẩu đồng tinh chế dạng tấm, lá và dải có chiều dày trên 0,15 mm tháng 4/2009 tăng rất mạnh, đạt 1,8 triệu USD, tăng 64,3% so với tháng 3. Trong khi đó, nhập khẩu hợp kim đồng chưa gia công tăng rất mạnh với nhiều lô hàng từ Hàn Quốc, so với tháng 3/2009, nhập khẩu hợp kim đồng chưa gia công từ Hàn Quốc tăng 228% đạt 1,3 triệu USD.
Thị trường cung cấp đồng tháng 4/2009
|
Thị trường |
Kim ngạch NK T4/2009 (USD) |
% so với T4/2008 |
|
Tổng |
36.615.313 |
45,9 |
|
Lào |
8.560.515 |
40,7 |
|
Nhật Bản |
7.084.037 |
|
|
Singapore |
4.271.439 |
37,5 |
|
Ôxtrâylia |
3.560.315 |
64,9 |
|
Hàn Quốc |
3.548.780 |
46,2 |
|
Indonesia |
3.160.132 |
68,5 |
|
Đài Loan |
2.793.931 |
25,7 |
|
Trung Quốc |
1.118.218 |
22,3 |
|
Thái Lan |
948.883 |
19,2 |
|
Malaysia |
813.101 |
26,2 |
|
UAE |
278.999 |
|
|
Ucraina |
112.691 |
|
|
Hồng Kông |
98.534 |
56,7 |
|
Italia |
71.143 |
39,1 |
|
Phần Lan |
60.498 |
|
|
Hà Lan |
48.445 |
46,3 |
|
Thuỵ Điển |
28.564 |
|
|
Pháp |
21.670 |
59,9 |
|
Đức |
18.550 |
61,7 |
|
Thuỵ Sĩ |
9.592 |
|
|
Ấn Độ |
4.640 |
96,6 |
|
Hoa Kỳ |
2.637 |
97,5 |
Nguồn:Vinanet