Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức tháng 6/2010 đạt 140 triệu USD, tăng 22,6% so với tháng 5/2010 và tăng 21,1% so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 6 tháng đầu năm 2010 đạt 745 triệu USD, tăng 26,4% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 6 tháng đầu năm 2010.
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác dẫn đầu về kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 6 tháng đầu năm 2010, đạt 381 triệu USD, tăng 40,4% so với cùng kỳ, chiếm 51,2% trong tổng kim ngạch.
Trong 6 tháng đầu năm 2010, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức có tốc độ tăng trưởng mạnh về kim ngạch: Cao su đạt 3 triệu USD, tăng 202,7% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,4% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là kim loại thường khác đạt 9,7 triệu USD, tăng 201,1% so với cùng kỳ, chiếm 1,3% trong tổng kim ngạch; dây điện và dây cáp điện đạt 1,8 triệu USD, tăng 175,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,24% trong tổng kim ngạch; linh kiện, phụ tùng xe máy đạt 233 nghìn USD, tăng 173,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,03% trong tổng kim ngạch; sau cùng là linh kiện, phụ tùng ôtô đạt 33 triệu USD, tăng 160,4% so với cùng kỳ, chiếm 4,5% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, những mặt hàng nhập khẩu của Việt Nam từ Đức 6 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm mạnh về kim ngạch: Phương tiện vận tải khác và phụ tùng đạt 6,4 triệu USD, giảm 79,2% so với cùng kỳ, chiếm 0,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là thức ăn gia súc và nguyên liệu đạt 454 triệu USD, giảm 78,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,06% trong tổng kim ngạch; sắt thép các loại đạt 4,6 triệu USD, giảm 52,8% so với cùng kỳ, chiếm 0,6% trong tổng kim ngạch; nguyên phụ liệu thuốc lá đạt 5 triệu USD, giảm 20,3% so với cùng kỳ, chiếm 0,67% trong tổng kim ngạch; sau cùng là bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc đạt 667 nghìn USD, giảm 19,5% so với cùng kỳ, chiếm 0,09% trong tổng kim ngạch.
Kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của Việt Nam từ Đức 6 tháng đầu năm 2010
|
Mặt hàng
|
Kim ngạch NK 6T/2009 (USD)
|
Kim ngạch NK 6T/2010 (USD)
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Tổng
|
589.382.525
|
745.029.166
|
+ 26,4
|
|
Sữa và sản phẩm sữa
|
2.143.357
|
3.974.828
|
+ 85,4
|
|
Bánh kẹo và các sản phẩm từ ngũ cốc
|
838.872
|
666.990
|
- 19,5
|
|
Thức ăn gia súc và nguyên liệu
|
2.093.412
|
453.968
|
- 78,3
|
|
Nguyên phụ liệu thuốc lá
|
6.265.243
|
4.993.973
|
- 20,3
|
|
Sản phẩm khác từ dầu mỏ
|
881.708
|
1.646.877
|
+ 86,8
|
|
Hoá chất
|
14.400.428
|
13.335.797
|
- 7,4
|
|
Sản phẩm hoá chất
|
25.686.880
|
34.306.379
|
+ 33,6
|
|
Nguyên phụ liệu dược phẩm
|
3.568.277
|
2.488.196
|
- 30,3
|
|
Dược phẩm
|
41.871.740
|
47.139.443
|
+ 12,6
|
|
Thuốc trừ sâu và nguyên liệu
|
15.380.022
|
14.676.179
|
- 4,6
|
|
Chất dẻo nguyên liệu
|
13.770.284
|
17.166.269
|
+ 24,7
|
|
Sản phẩm từ chất dẻo
|
4.131.070
|
6.092.929
|
+ 47,5
|
|
Cao su
|
1.032.089
|
3.123.933
|
+ 202,7
|
|
Sản phẩm từ cao su
|
3.428.181
|
4.870.899
|
+ 42
|
|
Gỗ và sản phẩm gỗ
|
2.149.943
|
4.993.699
|
+ 132,3
|
|
Giấy các loại
|
2.571.504
|
2.481.764
|
- 3,5
|
|
Sản phẩm từ giấy
|
1.094.899
|
1.210.621
|
+ 10,6
|
|
Vải các loại
|
13.827.413
|
13.611.122
|
- 1,6
|
|
Nguyên phụ liệu dệt, may, da, giày
|
7.800.070
|
8.478.113
|
+ 8,7
|
|
Sắt thép các loại
|
9.734.743
|
4.592.323
|
- 52,8
|
|
Sản phẩm từ sắt thép
|
9.833.088
|
13.461.030
|
+ 36,9
|
|
Kim loại thường khác
|
3.216.209
|
9.685.567
|
+ 201,1
|
|
Máy vi tính, sản phẩm điện tử và linh kiện
|
4.771.123
|
7.298.503
|
+ 53
|
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ, phụ tùng khác
|
271.553.089
|
381.206.921
|
+ 40,4
|
|
Dây điện và dây cáp điện
|
644.444
|
1.775.539
|
+ 175,5
|
|
Ôtô nguyên chiếc các loại
|
12.530.952
|
23.666.780
|
+ 88,9
|
|
Linh kiện, phụ tùng ôtô
|
12.778.456
|
33.280.666
|
+ 160,4
|
|
Linh kiện, phụ tùng xe máy
|
85.424
|
233.471
|
+ 173,3
|
|
Phương tiện vận tải khác và phụ tùng
|
30.923.530
|
6.435.543
|
- 79,2
|
Nguồn:Vinanet