Theo số liệu thống kê, kim ngạch nhập khẩu khí đốt hoá lỏng của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 35 nghìn tấn với kim ngạch 23,7 triệu USD, giảm 32,7% về lượng và giảm 16,2% về trị giá so với tháng trước; giảm 36,7% về lượng và giảm 23,7% về trị giá so với cùng tháng năm ngoái, nâng tổng lượng khí đốt hoá lỏng của Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 đạt 323,8 nghìn tấn với kim ngạch 230 triệu USD, giảm 31,2% về lượng và giảm 1,5% về trị giá so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm 0,5% trong tổng kim ngạch nhập khẩu hàng hoá của cả nước 7 tháng đầu năm 2010.
Trung Quốc dẫn đầu thị trường về lượng và kim ngạch cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010, đạt 162 nghìn tấn với kim ngạch 113 triệu USD, giảm 23,2% về lượng nhưng tăng 6,6% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 49,3% trong tổng kim ngạch. Đứng thứ hai là Malaysia đạt 48 nghìn tấn với kim ngạch 37,7 triệu USD, giảm 33,7% về lượng nhưng tăng 4,3% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 16,4% trong tổng kim ngạch.
Trong 7 tháng đầu năm 2010, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam có tốc độ tăng trưởng mạnh về cả lượng và kim ngạch: Singapore đạt 7,4 nghìn tấn với kim ngạch 5,9 triệu USD, tăng 8,9% về lượng và tăng 85% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 2,6% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Hàn Quốc đạt 562 tấn với kim ngạch 461 nghìn USD, tăng 81,3% về lượng và tăng 76,5% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 0,2% trong tổng kim ngạch.
Ngược lại, một số thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010 có độ suy giảm: Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất đạt 5,7 nghìn tấn với kim ngạch 4,4 triệu USD, giảm 87% về lượng và giảm 77,1% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 1,9% trong tổng kim ngạch; tiếp theo đó là Ả rập Xê út đạt 21,6 nghìn tấn với kim ngạch 11,9 triệu USD, giảm 56,2% về lượng và giảm 50,2% về trị giá so với cùng kỳ, chiếm 5,2% trong tổng kim ngạch.
Thị trường cung cấp khí đốt hoá lỏng cho Việt Nam 7 tháng đầu năm 2010
|
Thị trường
|
7T/2009
|
7T/2010
|
% tăng, giảm KN so với cùng kỳ
|
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
Lượng (tấn)
|
Trị giá (USD)
|
|
Tổng
|
470.737
|
233.413.394
|
323.817
|
230.016.444
|
- 1,5
|
|
Ả rập Xê út
|
49.274
|
23.806.337
|
21.592
|
11.862.754
|
- 50,2
|
|
Tiểu vương quốc Ả rập thống nhất
|
44.040
|
19.028.560
|
5.737
|
4.365.857
|
- 77,1
|
|
Đài Loan
|
12.388
|
6.201.610
|
|
|
|
|
Hàn Quốc
|
310
|
261.429
|
562
|
461.403
|
+ 76,5
|
|
Malaysia
|
72.829
|
36.209.442
|
48.298
|
37.749.303
|
+ 4,3
|
|
Ôxtrâylia
|
|
|
11.000
|
8.061.000
|
|
|
Singapore
|
6.770
|
3.183.763
|
7.373
|
5.889.017
|
+ 85
|
|
Thái Lan
|
|
|
21.249
|
15.797.815
|
|
|
Trung Quốc
|
211.135
|
106.397.536
|
162.125
|
113.403.376
|
+ 6,6
|
Nguồn:Vinanet