menu search
Đóng menu
Đóng

Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam

09:00 08/09/2010
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 92,23 triệu USD, tăng 7,12% so với tháng 6/2010, tăng 19,70% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo 7 tháng năm 2010 lên 560,28 triệu USD, chiếm 1,45% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 20,03% so với 7 tháng năm 2009.
Theo số liệu thống kê, kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam tháng 7/2010 đạt 92,23 triệu USD, tăng 7,12% so với tháng 6/2010, tăng 19,70% so với tháng 7/2009. Nâng tổng kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo 7 tháng năm 2010 lên 560,28 triệu USD, chiếm 1,45% tổng trị giá xuất khẩu hàng hoá của Việt Nam, tăng 20,03% so với 7 tháng năm 2009.
Nhật Bản là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam trong 7 tháng năm 2010, đạt 135,71 triệu USD, chiếm 24,22% tổng kim ngạch xuất khẩu mặt hàng này, tăng 8,87% so với cùng kỳ năm 2009. Tiếp đến là thị trường Hoa Kỳ với kim ngạch xuất khẩu sang đó đạt 61,32 triệu USD, chiếm 10,94% tổng kim ngạch xuất khẩu, giảm 30,80% so với 7 tháng năm 2009. Đứng thứ ba là thị trường Đức với kim ngạch đạt 38,16 triệu USD, chiếm 6,81% tổng trị giá xuất khẩu, tăng 25,20% so với cùng kỳ năm 2009.
Trong 7 tháng đầu năm 2010 chỉ có 3 thị trường có mức tăng trưởng âm về kim ngạch xuất khẩu so với cùng kỳ là Hoa Kỳ giảm 30,80%, Na Uy giảm 15,37%, Mê Hi Cô giảm 15,24%. Ngược lại có 30/33 thị trường có mức tăng trưởng dương về kim ngạch, điển hình như: Hungari tăng 289,13%; Indonesia tăng 269,07%; Ucraina tăng 225,32%; Hồng Công tăng 121,82%; Thổ Nhĩ Kỳ tăng 119,73%; Thái Lan tăng 113,61%; Ba Lan tăng 113,35%; Singapore tăng 107,54%.
Xét riêng trong tháng 7/2010, Nhật Bản vẫn là thị trường đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo của Việt Nam, đạt 20,42 triệu USD, giảm 6,58% so với tháng 6/2010, nhưng tăng 21,59% so với tháng 7/2009. Đứng thứ hai là Hoa Kỳ với kim ngạch đạt 10,60 triệu USD, tăng 6,51% so với tháng trước, giảm 28,83% so với cùng tháng năm 2009. Đứng thứ ba là Đức với kim ngạch xuất khẩu sang thị trường này đạt 6,62 triệu USD, tăng 17,09% so với tháng 6/2010, tăng 37,85% so với tháng 7/2009.
Bảng thống kê kim ngạch xuất khẩu sản phẩm từ chất dẻo tháng 7 và 7 tháng năm 2010
ĐVT: USD
Thị trường
KNXK T7/2010
KNXK 7T/2010
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T6/2010
% tăng giảm KNXK T7/2010 so với T7/2009
% tăng giảm KNXK 7T/2010 so với 7T/2009
Tổng trị giá
92.233.207
560.281.438
7,12
19,70
20,03
Nhật Bản
20.416.714
135.710.298
-6,58
21,59
8,87
Hoa Kỳ
10.596.687
61.322.076
6,51
-28,83
-30,80
Đức
6.621.621
38.157.167
17,09
37,85
25,20
Hà Lan
6.359.623
34.193.701
26,97
69,39
33,39
Campuchia
4.649.634
29.260.092
15,77
49,78
32,97
Anh
4.137.575
27.342.369
4,54
15,04
41,23
Indonesia
5.591.919
26.381.564
27,85
376,75
269,07
Philippin
2.632.073
17.180.878
-1,03
56,08
83,37
Malaysia
2.604.008
16.121.007
8,42
33,96
48,81
Pháp
1.753.786
13.235.474
-11,63
-13,47
15,94
Đài Loan
1.791.301
12.220.493
-23,54
20,65
53,70
Thái Lan
1.748.651
10.765.330
11,02
60,91
113,61
Italia
1.095.933
9.942.138
5,44
-20,17
29,13
Singapore
1.657.481
9.841.787
36,83
122,37
107,54
Trung Quốc
1.581.001
9.633.890
-2,97
20,69
0,88
Australia
2.076.201
9.445.596
43,41
82,01
22,80
Hàn Quốc
1.358.675
7.127.073
6,70
31,37
22,62
Bỉ
689.337
6.449.609
-9,11
1,19
42,44
Tây Ban Nha
735.699
6.186.640
-19,00
-23,52
9,05
Hồng Công
906.245
5.925.174
15,95
57,72
121,82
Thuỵ Điển
891.978
5.482.853
12,28
15,37
29,08
Canada
1.347.313
5.434.609
86,34
103,14
19,88
Ba Lan
1.159.574
4.793.043
34,04
229,61
113,35
Nga
601.466
3.128.468
-2,31
119,40
71,13
Ấn Độ
328.824
2.686.034
-43,32
49,76
82,35
Thuỵ Sỹ
521.055
2.579.790
35,71
-13,92
7,19
Đan Mạch
331.763
2.380.597
8,60
28,91
9,26
Thổ Nhĩ Kỳ
251.870
2.316.643
-26,40
-12,79
119,73
Phần Lan
544.640
2.204.954
50,35
61,83
34,73
Ucraina
351.271
1.691.153
-5,21
 
225,32
Hungari
62.233
1.124.111
-63,19
-72,37
289,13
Nauy
227.598
1.108.192
80,74
15,01
-15,37
Mê Hi Cô
213.005
917.374
42,53
11,37
-15,24