Tính chung quí I/2009, ngành cà phê của nước ta xuất khẩu đạt 429,6 nghìn tấn, với kim ngạch 649 triệu USD, tăng 24,47% về lượng nhưng vẫn giảm 4,83% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Trong quý I/2009, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang thị trường Bỉ đạt cao nhất, với lượng xuất 74.881 tấn, trị giá 109,422 triệu USD, tăng 287% về lượng và 179% về trị giá; tiếp đến là thị trường Đức với lượng xuất 48.326 tấn, trị giá 74,195 triệu USD, tăng 5,52% về lượng, nhưng giảm 20,67% về trị giá; thị trường Italia đạt 43.820 tấn, trị giá 66,547 triệu USD, tăng 60% về lượng và 24% về trị giá so với cùng kỳ năm 2008.
Đáng chú ý, trong quí I/2009, xuất khẩu cà phê của Việt Nam sang một số thị trường có mức tăng trưởng khá mạnh. Cụ thể: xuất khẩu sang Hà Lan đạt 18.264 tấn, trị giá 26,536 triệu USD, tăng 186% về lượng và 99% về trị giá; xuất sang Philippin đạt 5.224 tấn, trị giá 7,682 triệu USD, tăng 142% về lượng và 107% về trị giá. Đặc biệt xuất khẩu cà phê sang Canađa tăng rất mạnh, tăng 393% về lượng và 234% về trị giá, đạt trị giá 1,479 triệu USD, với lượng xuất 997 tấn.
Số liệu xuất khẩu cà phê của cả nước 3 tháng đầu năm 2009
|
Thị trường XK |
Lượng (tấn) |
Trị giá (USD) |
|
|
429.648 |
649.458.466 |
|
Ai Cập |
1.669 |
2.598.056 |
|
Ấn Độ |
3.498 |
4.961.011 |
|
Anh |
10.922 |
16.564.960 |
|
Ba Lan |
3.001 |
4.377.567 |
|
Bỉ |
74.881 |
109.422.276 |
|
Bồ Đào Nha |
1.567 |
2.502.836 |
|
Anh |
10.922 |
16.564.960 |
|
Ba Lan |
3.001 |
4.377.567 |
|
Bỉ |
74.881 |
109.422.276 |
|
Bồ Đào Nha |
1.567 |
2.502.836 |
|
Canađa |
997 |
1.479.971 |
|
Đan Mạch |
355 |
557.464 |
|
Đức |
48.326 |
74.195.634 |
|
Hà Lan |
18.294 |
26.536.830 |
|
Hàn Quốc |
9.658 |
15.036.544 |
|
Hoa Kỳ |
42.914 |
66.210.002 |
|
Hy Lạp |
1.004 |
1.485.478 |
|
Indonêsia |
728 |
1.124.583 |
|
Italia |
43.820 |
66.547.877 |
|
Malaysia |
4.315 |
7.138.082 |
|
Mêhicô |
960 |
1.271.299 |
|
Nam Phi |
2.536 |
4.005.735 |
|
Nga |
7.706 |
11.549.688 |
|
Nhật Bản |
17.921 |
29.597.724 |
|
Ôxtraylia |
4.270 |
6.243.151 |
|
Pháp |
11.175 |
16.655.312 |
|
Philippin |
5.224 |
7.682.950 |
|
Singapore |
8.074 |
11.918.7131 |
|
Tây Ban Nha |
24.090 |
36.748.094 |
|
Thái Lan |
844 |
1.323.538 |
|
Thụy Sỹ |
10.314 |
15.999.012 |
|
Trung Quốc |
3.618 |
5.527.308 |
(tổng hợp)
Nguồn:Vinanet