Trong quý I/2009, mặt hàng xuất khẩu của Việt Nam sang thị trường Campuchia đạt kim ngạch lớn nhất là xăng dầu các loại, với lượng xuất 263.115 tấn, trị giá 109.151.581 USD; tiếp đến là mặt hàng sắt thép các loại, với lượng xuất 46.323 tấn, trị giá 29.314.681 USD.
Mặt hàng rau quả đạt kim ngạch xuất khẩu khá cao trong quý I/2009, với trị giá 1.221.099 USD, tăng 109,6%; hàng thuỷ sản đạt 3.211.189 USD, tăng 44,7%; dây điện và dây cáp điện đạt 1.398.902 USD, tăng 40,8% so với cùng kỳ năm 2008.
Tuy nhiên, một số mặt hàng xuất khẩu sụt giảm trong quý I/2009. Cụ thể: gỗ và sản phẩm gỗ đạt 283.944 USD, giảm 32,7%; hàng dệt may đạt 7.238.948 USD, giảm 10% so với cùng kỳ năm 2008.
Số liệu xuất khẩu hàng hoá Việt Nam sang Campuchia quý I/2009
|
Mặt hàng |
ĐVT |
Lượng |
Trị giá |
|
|
|
|
252.206.528 |
|
Hàng thuỷ sản |
USD |
|
3.211.189 |
|
Hàng rau quả |
USD |
|
1.221.099 |
|
Bánh kẹo và các sp từ ngũ cốc |
USD |
|
8.654.329 |
|
Xăng dầu các loại |
Tấn |
263.115 |
109.151.581 |
|
Hoá chất |
USD |
|
579.117 |
|
Sp hoá chất |
USD |
|
5.894.608 |
|
Chất dẻo nguyên liệu |
Tấn |
1.310 |
1.406.110 |
|
Sp từ chất dẻo |
USD |
|
10.199.731 |
|
Sp từ cao su |
USD |
|
856.690 |
|
Gỗ và sp gỗ |
USD |
|
283.944 |
|
Giấy và các sp từ giấy |
USD |
|
2.636.253 |
|
Hàng dệt, may |
USD |
|
7.238.948 |
|
Sp gốm sứ |
USD |
|
1.026.170 |
|
Thuỷ tinh và các sp từ thủy tinh |
USD |
|
911.335 |
|
Sắt thép các loại |
Tấn |
46.323 |
29.314.681 |
|
Sp từ sắt thép |
USD |
|
12.285.215 |
|
Máy móc, thiết bị, dụng cụ phụ tùng khác |
USD |
|
10.213.606 |
|
Dây điện và dây cáp điện |
USD |
|
1.398.902 |
|
Phương tiện vận tải và phụ tùng |
USD |
|
1.611.922 |
(tổng hợp)
Nguồn:Vinanet